vanban.org

Bản án 43/2023/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn Tuyên án 11/09/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c điểm c k oản 2, 5 Điều 348; Điều 17; Điều 38; Điều 50; điểm s k oản 1, k oản 2 Điều 51, Điều 58 của Bộ luật Hìn sự đối với các b cáo Hoàng Văn L và N ng Văn T;

Căn c k oản 1, 5 Điều 348; Điều 17; Điều 38; Điều 50; điểm s k oản 1, k oản 2 Điều 51, Điều 58 của Bộ luật Hìn sự đối với các b cáo P an Văn T5, C u Văn T3, Hoàng Văn S3, Vương Văn S5; Căn c điểm a, b k oản 2 Điều 106, k oản 2 Điều 136;các Điều 331, 332 và Điều 333 của Bộ luật Tố tụng ìn sự; điểm a … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Hoàng Văn L và đồng phạm - phạm tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép (điều 348 Luật s…"
  • Tòa quyết gì? Căn c điểm c k oản 2, 5 Điều 348; Điều 17; Điều 38; Điều 50; điểm s k oản 1, k oản 2 Điều 51, Điều 58 của Bộ luật Hìn sự đối với các b cáo Hoàng Văn L và N ng Văn T;
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng ìn sự; Điều 47 Bộ luật Hìn sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀNG ĐỊNH
TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 43/2023/HS-ST
Ngày 11 – 9 – 2023

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Bẩy.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Hoàng T Tuy n;

Bà N ng T T y.

- Thư ký phiên tòa: Bà Bế T Kiều - T ư ký Tòa án n ân dân uyện Tràng Đ n , tỉn Lạng Sơn.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn tham gia phiên tòa: Bà Đin T Lệ Vân - Kiểm sát vi n.

Ngày 11 t áng 9 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án n ân dân uyện Tràng Đ n , tỉn Lạng Sơn xét xử sơ t ẩm c ng k ai vụ án ìn sự sơ t ẩm t ụ lý số 39/2023/TLST-HS, ngày 01 t áng 8 năm 2023, t eo Quyết đ n đưa vụ án ra xét xử số 41/QĐXXST-HS, ngày 28 t áng 8 năm 2023 của Tòa án n ân dân uyện Tràng Đ n , tỉn Lạng Sơn đối với các b cáo:

1. Hoàng Văn L, sin ngày 23 t áng 5 năm 1989, tại uyện T, tỉn Lạng Sơn. Nơi đăng ký ộ k ẩu t ường trú và c ỗ ở: T n H, xã Q, uyện T, tỉn Lạng Sơn; ng ề ng iệp: Làm ruộng; trìn độ văn a 9/12; dân tộc: N ng; giới tín : Nam; t n giáo: K ng; quốc t c : Việt Nam; con ng Hoàng Văn S (đã c ết) và bà Ng T P; c vợ là N ng T P1 và 01 con sin năm 2013; tiền án, tiền sự: K ng; n ân t ân: C ưa b xử lý trác n iệm ìn sự, c ưa b xử p ạt vi p ạm àn c ín ; b cáo đang b tạm giam tại Trại tạm giam C ng an tỉn L t ngày 14/4/2023 c o đến nay, c mặt.

2. Nông Văn T, sin ngày 04 t áng 01 năm 1988, tại uyện T, tỉn Lạng Sơn. Nơi đăng ký ộ k ẩu t ường trú: T n B, xã K, uyện T, tỉn Lạng Sơn. C ỗ ở iện nay: T n B, xã C, uyện T, tỉn Lạng Sơn; ng ề ng iệp: Làm ruộng; trìn độ văn a 9/12; dân tộc: N ng; giới tín : Nam; t n giáo: K ng; quốc t c : Việt Nam; con ng N ng Văn P2 và bà Hoàng T C; c vợ là Đin T T1 (đã ly n năm 2013 và c 01 con c ung sin năm 2010); vợ iện tại là N ng T T2 và c 02 con c ung, con lớn sin năm 2016, con n sin năm 2020; tiền án, tiền sự: K ng; n ân t ân: C ưa b xử lý trác n iệm ìn sự, c ưa b xử p ạt vi p ạm àn c ín ; b cáo đang b tạm giam tại Trại tạm giam C ng an tỉn L t ngày 14/4/2023 c o đến nay, c mặt.

3. Chu Văn T3, sin ngày 10 t áng 11 năm 1974, tại uyện T, tỉn Lạng Sơn. Nơi đăng ký ộ k ẩu t ường trú và c ỗ ở: T n B, xã Q, uyện T, tỉn Lạng Sơn; ng ề ng iệp: Làm ruộng; trìn độ văn a 6/12; dân tộc: N ng; giới tín : Nam; t n giáo: K ng; quốc t c : Việt Nam; con ng C u Văn S1 (đã c ết) và bà Lục T T4; c vợ là Hoàng T Q (đã c ết) và c 02 con c ung, con lớn sin năm 1995, con n sin năm 1998; vợ iện tại là Hoàng T B và c 01 con c ung sin năm 2010; tiền án, tiền sự: K ng; n ân t ân: C ưa b xử lý trác n iệm ìn sự, c ưa b xử p ạt vi p ạm àn c ín ; b cáo đang b tạm giam tại Trại tạm giam C ng an tỉn L t ngày 14/4/2023 c o đến nay, c mặt.

4. Phan Văn T5, sin ngày 17 t áng 4 năm 1978, tại uyện T, tỉn Lạng Sơn. Nơi đăng ký ộ k ẩu t ường trú và c ỗ ở: T n B, xã C, uyện T, tỉn Lạng Sơn; ng ề ng iệp: Làm ruộng; trìn độ văn a: k ng đi c; dân tộc: N ng; giới tín : Nam; t n giáo: K ng; quốc t c : Việt Nam; con ng P an văn S2 (đã c ết) và bà Lưu T L1; vợ: c vợ là Triệu T T6 và c 02 con, con lớn sin năm 2006, con n sin năm 2021; tiền án, tiền sự: K ng; n ân t ân: C ưa b xử lý trác n iệm ìn sự, c ưa b xử p ạt vi p ạm àn c ín ; b cáo đang b tạm giam tại Trại tạm giam C ng an tỉn L t ngày 14/4/2023 c o đến nay, c mặt.

5. Hoàng Văn S3, sin ngày 02 t áng 8 năm 1965, tại uyện T, tỉn Lạng Sơn. Nơi đăng ký ộ k ẩu t ường trú và c ỗ ở: T n B, xã C, uyện T, tỉn Lạng Sơn; ng ề ng iệp: Làm ruộng; trìn độ văn a 4/10; dân tộc: N ng; giới tín : Nam; t n giáo: K ng; quốc t c : Việt Nam; con ng Hoàng Văn S4 (đã c ết) và bà Lục T P3; c vợ là Bế T G và c 02 con, con lớn sin năm 1989, con n sin năm 1994; tiền án, tiền sự: K ng; n ân t ân: C ưa b xử lý trác n iệm ìn sự, c ưa b xử p ạt vi p ạm àn c ín ; b cáo đang b tạm giam tại Trại tạm giam C ng an tỉn L t ngày 14/4/2023 c o đến nay, c mặt.

6. Vƣơng Văn S5, sin ngày 28 t áng 9 năm 1971, tại huyện T, tỉn Lạng Sơn. Nơi đăng ký ộ k ẩu t ường trú và c ỗ ở: K u B, t trấn T, uyện T, tỉn Lạng Sơn; ng ề ng iệp: Lao động tự do; trìn độ văn a 12/12; dân tộc: N ng; giới tín : Nam; t n giáo: K ng; quốc t c : Việt Nam; con ng Vương Duy S6 và bà Hoàng T I; c vợ là Lương T H và c 02 con, con lớn sin năm 1996, con n sin năm 2000; tiền án, tiền sự: K ng; n ân t ân: C ưa b xử lý trác n iệm ìn sự, c ưa b xử p ạt vi p ạm àn c ín ; b cáo đang b tạm giam tại Trại tạm giam C ng an tỉn L t ngày 14/4/2023 c o đến nay, c mặt.

- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

1. C N ng T T2, sin năm 1984, c mặt; 2. C Triệu T T6, sin năm 1980, c mặt; C ng đ a c ỉ: T n B, xã C, uyện T, tỉn Lạng Sơn. 3. Anh C u Hoài P4, sin năm 1995, c mặt; Đ a c ỉ: T n B, xã Q, uyện T, tỉn Lạng Sơn.

- Người l m ch ng:

1. Nguyễn T Bíc Đ, sin năm 1980, v ng mặt;

2. Lò T L2, sin năm 2000, v ng mặt;

3. Lò Văn C1, sin năm 1995, v ng mặt;

4. Vàng T H1, sin năm 1994, v ng mặt;

5. Hoàng Văn S7, sin năm 1988, v ng mặt;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

T eo các tài liệu c trong ồ sơ vụ án và diễn biến tại p i n tòa, nội dung vụ án được t m t t n ư sau:

Hồi 23 giờ 05 p út ngày 13/4/2023, tại k u vực bản N, t n E, xã T, uyện T, tỉn Lạng Sơn. Đồn Bi n p òng B1 p ối ợp với Đội đặc n iệm, P òng P òng c ống ma túy và tội p ạm Bộ c ỉ uy, Bộ đội Bi n p òng tỉn L; P òng An nin điều tra C ng an tỉn L; C ng an uyện T; C ng an xã T, uyện T đang t ực iện n iệm vụ p át iện 01 nam giới và 01 nữ giới đang đi t k u vực cột mốc bi n giới 1005 ướng về Trung tâm xã T c biểu iện ng i vấn, Tổ c ng tác y u cầu kiểm tra, cả ai đều k ng c giấy tờ t y t ân và tự k ai n ận t n là N ng Văn T và Lò T L2. N ng Văn T k ai n ận đang tr n đường đưa L2 c ng 04 người Việt Nam xuất cản trái p ép sang Trung Quốc. Quá trìn di c uyển l n k u vực bi n giới b lạc một người, iện T đang đưa L2 đi tìm người b lạc là c ồng L2 t ì b Bộ đội Bi n p òng p át iện b t giữ. Còn ba người (01 nam, 02 nữ) đang trốn trong r ng gần k u vực tr n. Lò T L2 k ai đang tr n đường c ng c ồng xuất cản trái p ép sang Trung Quốc n ưng do c ồng b lạc n n L2 bảo T đưa quay lại để tìm c ồng n ưng c ưa t ấy t ì đã b Bộ đội Bi n p òng p át iện b t giữ.

Quá trìn điều tra và tại p i n tòa, b cáo Hoàng Văn L k ai n ận: K oảng t áng 3/2023 do c n u cầu sang Trung Quốc làm t u , Hoàng Văn L truy cập vào mạng xã ội Facebook tìm các bài viết đăng t ng tin tuyển việc làm tại Trung Quốc, L tìm t ấy một bài viết đăng nội dung tuyển người lao động tại Trung Quốc, ai c n u cầu t ì li n ệ với mã tài k oản Wec at t n “Linh T7” để trao đổi, L kết bạn qua W với “Linh T7”. Qua trao đổi, L biết người sử dụng tài k oản Wec at “Linh T7” là người đàn ng n i tiếng Việt, L k ng biết t n đ a c ỉ, người này c o biết tại N, Trung Quốc c tuyển người làm tại xưởng gỗ, tiền c ng là 5.000 NDT/01 t áng; L c o “Lin Tổng” biết n à ở gần bi n giới Trung Quốc và đang c n u cầu sang Trung Quốc lao động. K oảng 19 giờ 30 p út ngày 12/4/2023, L đang ở n à t ì người sử dụng tài k oản Wec at “Linh T7” g i điện qua W t u L ngày 13/4/2023 đ n 05 người Việt Nam tại t trấn T, uyện T đưa đến k u vực cột mốc 1005 để 05 người này xuất cản trái p ép sang Trung Quốc, tiền c ng là 1500 NDT/01 người, k i nào đưa k ác qua bi n sẽ c người đ n và trả tiền c ng, L đồng ý. Lúc này, N ng Văn T đang ở n à L n n L cho T biết c 05 người Việt Nam xuất cản trái p ép sang Trung Quốc và bảo T tìm người đ n k ác tại t trấn T c ở vào gần bi n giới rồi T đưa n ững người này xuất cản trái p ép sang Trung Quốc. L và T t ống n ất tiền c ng trả c o n ững người lái xe m là 500.000đ, số tiền còn lại L và T chia n au. Sau đ , T đến n à P an Văn T5 c o biết ngày 13/4/2023 c 04 người cần xuất cản trái p ép sang Trung Quốc, T bảo T5 đ n 01 người tại k u vực cầu B t uộc xã K, uyện T đưa vào bi n giới t uộc t n N, xã T, uyện T giao cho T, tiền c ng là 500.000đ, k i nào k ác đến T sẽ li n lạc, T5 đồng ý. K oảng ơn 07 giờ ngày 13/4/2023, người sử dụng tài k oản Wec at "Linh T7" gửi c o L mã tài k oản W (t n tiếng Trung Quốc) của người đ n k ác b n Trung Quốc và số điện t oại 0868920240 (số của Nguyễn T Bíc Đ); 0373285826 (số của Lò T L2) là số điện t oại của k ác c n u cầu xuất cản trái p ép, bảo L li n lạc để đ n và đưa đi; L tiếp tục gửi c o T. T g i điện t oại c o Đ t ì biết Đ đang ở n à ng ỉ “Hải Vân” t uộc xã Đ, uyện T; T tiếp tục g i điện t oại c o L2 được biết n m của L2 c 04 người (Lò T L2, Lò Văn C1, Vàng T H1, Hoàng Văn S7) iện đang đi xe k ác đến t àn p ố L, T bảo L2 xuống xe tại cầu B, xã K, uyện T sẽ c người đ n đưa xuất cản trái p ép sang Trung Quốc. Sau đ , T điện t oại c o Hoàng Văn S3 biết c 04 k ác đang c n u cầu xuất cản trái p ép sang Trung Quốc, k oảng 12 giờ c ng ngày n ững người này sẽ đến cầu B; T bảo S3 c ở 01 k ác đưa đến k u vực bi n giới t uộc bản N, xã T, T sẽ đ n và đưa xuất cản trái p ép sang Trung Quốc, tiền c ng là 500.000đ/01 người, k i nào k ác đến sẽ g i. T bảo S3 g i t m 01 người đi đ n c ng, S3 đồng ý. S3 g i điện t oại c o Vương Văn S5 biết c k ác cần xuất cản trái p ép sang Trung Quốc, bảo S5 c ng đến cầu B, đ n 01 người đưa đến k u vực bi n giới giao c o T, tiền c ng là 500.000đ, S5 đồng ý.

K oảng 09 giờ, T đi xe m t mang biển kiểm soát 12T1 - 0039 đến n à ng ỉ “Hải Vân” đ n Đ đưa đến k u vực bản N, xã T và c ờ ở đ . K oảng ơn 11 giờ 30 p út, Lò T L2 điện t oại t ng báo c o T biết đã đến cầu B; lúc này T g i điện t oại bảo P an Văn T5, Hoàng Văn S3 đến cầu B đ n k ác ; S3 g i điện t oại bảo S5 c ng đi c ở k ác . Sau đ T tiếp tục g i điện c o C u Văn T3 xuống k u vực cầu B c 04 k ác cần xuất cản trái p ép, T bảo T3 đến đ n 01 người đưa đến k u vực bản Nà P ng giao c o T, tiền c ng là 500.000đ, T3 đồng ý. K oảng 13 giờ ngày 13/4/2023, S5, T5, S3 đi xe m t đưa 03 người (Liến, S7, H1) đến k u vực đường b t ng t uộc bản N, t n E, xã T, uyện T giao cho T rồi quay xe về. Còn T3 do k ng rõ đ a điểm n n đưa Lò Văn C1 đi qua v trí T đang đợi rồi c o C1 xuống đoạn đường gần k u vực bi n giới và quay về. Sau k i đ n được 04 người k ác , k oảng 21 giờ T đưa cả bốn người đến k u r ng các bi n giới k oảng 500m, T li n ệ qua Wec at với người đ n k ác p ía b n Trung Quốc và được người này c o biết k oảng 03 giờ sáng ngày 14/4/2023 mới n ận k ác được. T t ng báo lại c o 04 người k ác biết, lúc này do c ồng của L2 (là Lò Văn C1) b lạc n n L2 đưa c o T 2.000.000đ (trong đ 1.500.000đ là tiền c ng mà L2 trả c o T; 500.000đ là tiền ăn mà L2 n ờ T đưa cho C1) và bảo T dẫn đường quay lại tìm c ồng. Khi T và L2 đang tr n đường quay lại tìm Lò Văn C1 t ì b lực lượng c c năng p át iện, b t giữ. Sau đ lực lượng c c năng tiến àn truy tìm và p át iện Lò Văn C1, Hoàng Văn S7, Vàng T H1, Nguyễn T Bíc Đ đang lẩn trốn ở k u vực gần bi n giới. Sau k i biết T b b t, ngày 14/4/2023 Hoàng Văn S3, Vương Văn S5, C u Văn T3, P an Văn T5 đã đến Đồn Bi n p òng B1 để đầu t ú.

Tại bản Cáo trạng số 91/CT-VKSLS-P2 ngày 31/7/2023 của Viện kiểm sát n ân dân tỉn Lạng Sơn đã truy tố các b cáo Hoàng Văn L, N ng Văn T p ạm tội “Tổ c c c o người k ác xuất cản trái p ép” t eo điểm c k oản 2 Điều 348 Bộ luật Hìn sự; truy tố các b cáo P an Văn T5, C u Văn T3, Hoàng Văn S3, Vương Văn S5 p ạm tội “Tổ c c c o người k ác xuất cản trái p ép” theo k oản 1 Điều 348 Bộ luật Hìn sự.

Tại p i n tòa các b cáo k ai và t a n ận àn vi p ạm tội n ư Cáo trạng truy tố và k ng bổ sung gì t m.

Tại p ần luận tội, đại diện Viện kiểm sát n ân dân uyện Tràng Đ n vẫn giữ nguy n quyết đ n truy tố và đề ng Hội đồng xét xử tuy n bố: Các b cáo Hoàng Văn L và N ng Văn T p ạm tội “Tổ c c c o người k ác xuất cản trái p ép” t eo điểm c k oản 2 Điều 348 Bộ luật Hìn sự; đề ng áp dụng Điều 17, 38, 50; điểm s k oản 1, k oản 2 Điều 51, Điều 58 Bộ luật Hìn sự, xử p ạt b cáo Hoàng Văn L và N ng Văn T, mỗi b cáo t 05 năm đến 06 năm t ; k ng đề ng áp dụng ìn p ạt bổ sung là ìn p ạt tiền;

Các b cáo P an Văn T5, C u Văn T3, Hoàng Văn S3, Vương Văn S5 p ạm tội “Tổ c c c o người k ác xuất cản trái p ép” t eo k oản 1 Điều 348 Bộ luật Hìn sự; đề ng áp dụng Điều 17, 38, 50; điểm s k oản 1, k oản 2 Điều 51, Điều 58 Bộ luật Hìn sự, xử p ạt mỗi b cáo t 01 năm đến 02 năm t ; k ng đề ng áp dụng ìn p ạt bổ sung là ìn p ạt tiền.

Về xử lý vật c ng, đề ng t c t u a giá sung vào ngân sác n à nước tài sản d ng vào việc p ạm tội, trả lại tài sản c o người c quyền lợi ng a vụ li n quan, các b cáo p ải c u án p í t eo quy đ n .

P ần tran luận: B cáo, người c quyền lợi, ng a vụ li n quan trong vụ án k ng c ý kiến tran luận với Đại diện Viện kiểm sát.

Lời n i sau c ng, các b cáo xin được m c án n ẹ để sớm được trở về với gia đìn , òa n ập cộng đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tr n cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong ồ sơ vụ án đã được tran tụng tại p i n tòa, Hội đồng xét xử n ận đ n n ư sau:

Hàn vi, quyết đ n tố tụng của Điều tra vi n, Kiểm sát vi n tỉn Lạng Sơn trong quá trìn điều tra, truy tố đã t ực iện đúng về t ẩm quyền, trìn tự t ủ tục quy đ n của Bộ luật Tố tụng ìn sự. Quá trìn điều tra và tại p i n tòa các b cáo, người c quyền lợi, ng a vụ li n quan đến vụ án k ng c ý kiến oặc k iếu nại về àn vi, quyết đ n tố tụng của người tiến àn tố tụng. Do đ , các àn vi, quyết đ n tố tụng của người tiến àn tố tụng đã t ực iện đều ợp p áp.

Về tố tụng: Tại p i n tòa m nay v ng mặt người làm c ng Nguyễn T Bíc Đ, Lò T L2, Lò Văn C1, Vàng T H1, Hoàng Văn S7. Xét t ấy việc v ng mặt người làm c ng k ng ản ưởng đến việc giải quyết vụ án. Do đ , Hội đồng xét xử căn c Điều 293 của Bộ luật tố tụng ìn sự tiếp tục xét xử.

Về àn vi cấu t àn tội p ạm: Tại p i n tòa các b cáo đã k ai n ận toàn bộ àn vi p ạm tội n ư Cáo trạng đã truy tố, lời k ai n ận của các b cáo p

ợp với n au, p

ợp với các tài liệu, c ng c k ác đã t u t ập được trong ồ sơ vụ án. Đủ cơ sở k ng đ n , do vụ lợi Hoàng Văn L và N ng Văn T đã tổ c c đưa 05 người xuất cản trái p ép sang Trung Quốc; P an Văn T5, C u Văn T3, Hoàng Văn S3, Vương Văn S5 đã biết 04 người xuất cản trái p ép và mỗi người giúp s c c ở một người để k ác xuất cản trái p ép sang Trung Quốc. Hàn vi của các b cáo đã p ạm vào tội Tổ c c c o người k ác xuất cản trái p ép. Tội p ạm và ìn p ạt được quy đ n tại Điều 348 của Bộ luật Hìn sự n ư Cáo trạng đã truy tố là c căn c , đúng người, đúng tội.

Xét đề ng của Viện kiểm sát tại p i n tòa, ý kiến của các b cáo và để c m c án p

ợp với àn vi p ạm tội, Hội đồng xét xử t ấy rằng: Các b cáo đủ tuổi c u trác n iệm ìn sự, đủ n ận t c và t ực iện àn vi ng i m tr ng và rất ng i m tr ng với lỗi cố ý, là àn vi nguy iểm c o xã ội, đã trực tiếp xâm p ạm trật tự quản lý àn c ín của N à nước n i c ung, xâm p ạm l n vực xuất cản , n ập cản n i ri ng và ản ưởng đến trật tự an nin k u vực bi n giới, do đ p ải b tuy n là c tội và c u ìn p ạt.

Để c căn c và cá t ể a ìn p ạt, Hội đồng đán giá vai trò của các b cáo c ng n ư tín c ất vụ án, n ân t ân, các tìn tiết tăng nặng, giảm n ẹ, t ấy rằng: B cáo Hoàng Văn L và b cáo N ng Văn T c vai trò c ín ngang n au, bởi lẽ Hoàng Văn L là người c đầu mối và n ận t ng tin về người c n u cầu xuất cản trái p ép, t a t uận giá cả và đưa ra việc ăn c ia với b cáo T, t ng báo số người cần đưa, p ương t c giao n ận người và b cáo T là người tiếp n ận t ng tin, n ất trí t ực iện, tíc cực li n ệ với người c n u cầu xuất cản và c ủ động g i người đ n c ng n ư trực tiếp đ n 01 người. Tại p i n tòa các b cáo n ận t c rất rõ bản t ân mìn sống tại đ a p ương c đường bi n giới giáp với nước bạn Trung Quốc, biết đường đi lối lại, biết rõ đã c người b xử rất nặng về àn vi này n ưng vì ám lợi n n bất c ấp p áp luật, t ể iện giữa b cáo T và b cáo L quyết tâm dám làm, n ư vậy àn vi của các b cáo L và T là bất c ấp và coi t ường p áp luật, mặc d biết các m c ìn p ạt trước đ đã tuy n c o n ững người k ác ng i m k c. Mặt k ác, trong k i toàn dân t am gia bảo vệ đường bi n, mốc giới, ngàn ngàn đ ng g p c ng, s c, tiền của để làm đường tuần tra, t ay vì các b cáo lựa c n các ng xử k ác để t am gia bảo vệ an nin bi n giới t ì các b cáo lại là người tiếp tay c o người k ác vi p ạm p áp luật. Do đ , àn vi của các b cáo này p ải xử m c ìn p ạt cao, v a mang tín răn đe, giáo dục ri ng, v a mang tín c ất tuy n truyền giúp n ững người k ác t n tr ng p áp luật và t am gia bảo vệ an nin bi n giới.

Đối với các b cáo P an Văn T5, C u Văn T3, Hoàng Văn S3, Vương Văn S5 là đồng p ạm giúp s c giản đơn, vốn là người xe m tr n đ a bàn t trấn, đều là người c tuổi đời k ng còn trẻ, sau k i tiếp n ận t ng tin về số người cần đ n, tiếp n ận và đến đ n, và trác n iệm của mỗi người là c ở một người vào k u vực bi n giới để xuất cản trái p ép. Các b cáo trong vụ án đều c ưa n ận được tiền c ng. Do đ , trác n iệm ìn sự đối với các b cáo này là ngang nhau.

Để c m c ìn p ạt t a đáng, Hội đồng xét xử xem xét t ấy rằng, các b cáo c n ân t ân tốt, k ng c tiền án, tiền sự; các b cáo k ng c tìn tiết tăng nặng nào k ác; tại p i n tòa các b cáo t àn k ẩn k ai báo, ăn năn ối cải về àn vi p ạm tội của mìn , ngoài ra: B cáo Hoàng Văn L c bố là Hoàng Văn S, mẹ là Ng T P được Bộ – Bộ Q1 tặng giấy c ng n ận t am gia dân quân a tuyến; b cáo C u Văn T3, P an Văn T5 c ủ động đến đầu t ú; B cáo Hoàng Văn S3 c ủ động đến đầu t ú, bản t ân được Ban 1 tặng k niệm c ương Cựu c iến bin Việt Nam, bố đẻ là ng Hoàng Văn S4 được N à nước tặng Huân c ương k áng c iến Hạng Ba; b cáo Vương Văn S5 c ủ động đến đầu t ú, c bố là Vương Duy S6 được N à nước tặng t ưởng Huân c ương k áng c iến ạng Ba; b cáo N ng Văn T sống ở v ng kin tế k k ăn, dân tộc t iểu số. Do vậy, tất cả các b cáo được ưởng tìn tiết giảm n ẹ t eo quy đ n tại điểm s k oản 1, k oản 2 Điều 51 của Bộ luật Hìn sự. Tr n cơ sở đán giá này, c ấp n ận đề ng của đại diện Viện kiểm sát, cần xử p ạt các b cáo m c án tương x ng với àn vi đã t ực iện, các ly các b cáo ra k i xã ội một t ời gian, mới đủ tín răn đe, giáo dục ri ng và p òng ng a c ung.

Về ìn p ạt bổ sung: Hội đồng xét xử t ấy cần t iết p ải áp dụng ìn p ạt bổ sung là ìn p ạt tiền đối với các b cáo. Để các b cáo t ấy được rằng ngoài ìn p ạt c ín còn p ải c u ìn p ạt bổ sung t àn vi vì mục đíc tư lợi.

Về xử lý vật c ng, áp dụng Điều 47 của Bộ luật Hìn sự; Điều 106 của Bộ luật Tố tụng ìn sự, cần t c t u a giá sung ngân sác n à nước tài sản d ng vào việc p ạm tội, tài sản c nguồn gốc t àn vi p ạm tội mà c , trả lại c o các b cáo tài sản k ng d ng vào việc p ạm tội, trả c o người c quyền lợi, ng a vụ li n quan, tài sản do k ng c lỗi trong việc các b cáo d ng vào việc p ạm tội.

Đối với người đàn ng sử dụng tài k oản Wec at “Linh T7” t u b cáo Hoàng Văn L tổ c c c o 05 người Việt Nam xuất cản trái p ép, L khai k ng biết t n, đ a c ỉ, số điện t oại và các t ng tin k ác của người này n n Cơ quan điều tra k ng tiến àn xác min làm rõ được.

Đối với người đàn ng n ận đ n 05 k ác Việt Nam xuất cản trái p ép: B cáo Hoàng Văn L và N ng Văn T k ai t n tài k oản Wec at của người này bằng tiếng Trung Quốc; cả ai k ng biết t n, đ a c ỉ, số điện t oại và các t ng tin k ác li n quan đến người này n n k ng c cơ sở làm rõ.

Đối với người đàn ng sử dụng số điện t oại 038.693.9647 - là người mà Nguyễn T Bíc Đ, Hoàng Văn S7, Lò T L2 li n lạc để xuất cản trái p ép sang Trung Quốc, n ưng k i xác min , triệu tập g i lời k ai đ ng t n Trương T Kim L3, n ưng L3 k ng được đăng ký và sử dụng số điện t oại 038.693.9647. Do vậy Trương T Kim L3 k ng li n quan đến vụ án.

Đối với các đối tượng đã ướng dẫn c o Nguyễn T Bíc Đ, Hoàng Văn S7, Lò T L2, Vàng T H1, Lò Văn C1 xuất cản trái p ép sang Trung Quốc: Cả 05 người đều k ai n ận k ng biết t ng tin cụ t ể về các đối tượng n n Cơ quan điều tra k ng c cơ sở xác min làm rõ. Đối với àn vi xuất cản trái p ép của Nguyễn T Bíc Đ, Hoàng Văn S7, Lò T L2, Vàng T H1, Lò Văn C1 đã b lực lượng c c năng p át iện ngăn c ặn và c ưa c àn vi xuất cản trái p ép, do vậy k ng c căn c để tiến àn xử lý ìn sự đối với các c ng dân tr n.

Các b cáo là người b kết án t ì p ải c u án p í t eo quy đ n tại k oản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng ìn sự và điểm a k oản 1 Điều 23 Ng quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban T ường vụ Quốc ội và các b cáo, người c quyền lợi, ng a vụ li n quan đến vụ án c quyền k áng cáo t eo quy đ n tại Điều 333 của Bộ luật tố tụng ìn sự.

Vì các lẽ tr n,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c điểm c k oản 2, 5 Điều 348; Điều 17; Điều 38; Điều 50; điểm s k oản 1, k oản 2 Điều 51, Điều 58 của Bộ luật Hìn sự đối với các b cáo Hoàng Văn L và N ng Văn T;

Căn c k oản 1, 5 Điều 348; Điều 17; Điều 38; Điều 50; điểm s k oản 1, k oản 2 Điều 51, Điều 58 của Bộ luật Hìn sự đối với các b cáo P an Văn T5, C u Văn T3, Hoàng Văn S3, Vương Văn S5;

Căn c điểm a, b k oản 2 Điều 106, k oản 2 Điều 136;các Điều 331, 332 và Điều 333 của Bộ luật Tố tụng ìn sự; điểm a k oản 1 Điều 23 của Ng quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban T ường vụ Quốc ội quy đ n về m c t u, miễn, giảm, t u, nộp, quản lý và sử dụng án p í và lệ p í Tòa án.

1. Về tội dan : Tuy n bố các b cáo Hoàng Văn L, N ng Văn T, P an Văn T5, C u văn T8, Hoàng Văn S3, Vương Văn S5 p ạm tội “Tổ c c c o người k ác xuất cản trái p ép”.

2. Về ìn p ạt:

2.1. Xử p ạt b cáo Hoàng Văn L 06 (sáu) năm t , t ời ạn t tín t ngày 14/4/2023. P ạt bổ sung đối với b cáo 10.000.000 (mười triệu) đồng.

2.2. Xử p ạt b cáo N ng Văn T 06 (sáu) năm t , t ời ạn t tín t ngày 14/4/2023. P ạt bổ sung đối với b cáo 10.000.000 (mười triệu) đồng.

2.3. Xử p ạt b cáo P an Văn T5 01 (một) năm t , t ời ạn t tín t ngày 14/4/2023. P ạt bổ sung đối với b cáo 10.000.000 (mười triệu) đồng.

2.4. Xử p ạt b cáo Hoàng Văn S3 01 (một) năm t , t ời ạn t tín t ngày 14/4/2023. P ạt bổ sung đối với b cáo 10.000.000 (mười triệu) đồng.

2.5. Xử p ạt b cáo Vương Văn S5 01 (một) năm t , t ời ạn t tín t ngày 14/4/2023. P ạt bổ sung đối với b cáo 10.000.000 (mười triệu) đồng.

2.6. Xử p ạt b cáo C u văn T8 01 (một) năm t , t ời ạn t tín t ngày 14/4/2023. P ạt bổ sung đối với b cáo 10.000.000 (mười triệu) đồng.

3. Về xử lý vật c ng:

3.1. T c t u a giá sung vào ngân sác N à nước:

- 01 điện t oại di động n ãn iệu OPPO màu tím, c đã qua sử dụng; số IMEI1: 861498042427215; IMEI2: 8614980042427207, b n trong l p 02 sim Vietnammobile, 01 sim Viettel của b cáo Hoàng Văn L;

- Số tiền 2.000.000 ( ai triệu) đồng; 01 điện t oại di động n ãn iệu Realme màu xan , đã qua sử dụng, c số IMEI1: 863373051888730, IMEI2: 863373051888722; b n trong n p 01 sim Viettel, 01 sim Vinap one; 01 điện t oại iệu OPPO màu tr ng, đã qua sử dụng, b vỡ màn ìn ; b n trong c 02 sim V; t c t u 1/2 giá tr c iếc xe m t mang biển kiểm soát 12T1 - 0039, n ãn iệu Wave, màu đ đen, số k ung LRHHC12119Y002182, số máy HC12E1202205, xe c đã sử dụng của b cáo N ng Văn T;

- 01 điện t oại di động n ãn iệu OPPO màu tr ng, c đã qua dụng; số IMEI1: 863090033499572; IMEI2: 863090033499564, b n trong l p 01 sim mạng Viettel; 01 giấy c ng n ận đăng ký xe m t số 000127 mang t n Hoàng Văn S3, cấp ngày 18/6/2012; 01 xe m t mang biển kiểm soát 12T1 – 00954 n ãn iệu HONDA FUTURE; số máy: JC54E0020891; số k ung : 531XCY009906, c đã qua sử dụng của b cáo Hoàng Văn S3.

- 01 điện t oại di động n ãn iệu Ip one màu tr ng, c đã qua sử dụng, số IMEI : 353320078534802, b n trong l p 01 sim Viettel; 01 xe m t mang biển kiểm soát 12T1 – 08982, n ãn iệu YAMAHA Sirius; số máy: 5C6K179881; số k ung: C6K0EY179820 kèm 01 giấy c ng n ận đăng ký xe m t số 001029 mang t n Nguyễn Văn N cấp ngày 12/5/2015 của b cáo Vương Văn S5

- 01 điện t oại di động n ãn iệu SAMSUNG Galaxy A20s màu đen c đã qua sử dụng, số IMEIl: 352233112678462; IMEI2: 352234112678460, b n trong l p 01 sim Viettel của b cáo C u Văn T3.

- 01 điện t oại di động n ãn iệu Realme C3 màu đ , c đã qua sử dụng, số IMEI1: 860750042063478; IMEI2: 860750042063460, b n trong l p 01 sim mạng Viettel; t c t u 1/2 giá tr c iếc xe m t biển kiểm soát 12T1 – 01223, n ãn iệu YAMAHA Sirius màu vàng, số máy 5C63640919, số k ung RLCS5C630CY6440874, c đã qua sử dụng của b cáo P an Văn T5.

3.2. Trả lại c o b cáo và người c quyền lợi, ng a vụ li n quan:

- Trả c o b cáo Hoàng Văn L 01 điện t oại di động n ãn iệu Redmi màu xan , c đã qua sử dụng, số IMEI1: 865588057032763; IMEI2: 865588057032771 và 01 điện t oại di động n ãn iệu ACE màu đen, đã qua sử dụng, số IMEI1: 359053911628945; số IMEI2: 359053911628952, b n trong l p 01 sim mạng Viettel.

- Trả c o c N ng T T2 (vợ b cáo T): 1/2 giá tr c iếc xe m t BKS 12T1 – 0039.

- Trả c o c Triệu T T6 (vợ b cáo T5): 1/2 giá tr c iếc xe m t BKS 12T1 – 01223.

- Trả c o an C u Hoài P4 01 xe m t biển kiểm soát 12T1 – 22961, n ãn iệu Wave màu tr ng, số máy JA39E2674923, số k ung RLHJA3928NY177993, c đã qua sử dụng.

(Vật ch ng được lưu giữ tại Chi cục Thi h nh án dân s huy n Tr ng Đ nh, theo iên n giao nhận vật ch ng ng y

giữa Chi cục Thi h nh án dân s huy n Tr ng Đ nh v Công an tỉnh L)

4. Về án p í: Buộc các b cáo mỗi người p ải c u 200.000 (hai trăm nghìn) đồng án p í ìn sự sơ t ẩm để sung vào Ngân sác N à nước.

5. Quyền k áng cáo: Các b cáo, người c quyền lợi ng a vụ li n quan c quyền k áng cáo bản án trong ạn 15 ngày kể t ngày tuy n án.

Cỡ chữ