vanban.org

Bản án 43/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Huỳnh Thị T ly hôn với anh Nguyễn Văn Ng.

Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Minh Ph, sinh ngày 09/8/2008 và Nguyễn Thị Minh Th1, sinh ngày 03/5/2010 cho anh Nguyễn Văn Ng trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn T-Ng"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Huỳnh Thị T ly hôn với anh Nguyễn Văn Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 43/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 08/8/2023.
V/v tranh chấp ly hôn,
nuôi con chung khi ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƢỚC, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thuyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Thu Thảo

2. Ông Nguyễn Hoàng Trung.

-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hạnh Liêm –Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phước tham gia phiên tòa: Bà Kiều Thị Mỹ Tiên- Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 85/2023/TLST-HN ngày 18 tháng 4 năm 2023 về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 43/2023/QĐXXST-HN ngày 11 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 30/2023/QĐST-HN ngày 26 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị T, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp PT, xã PM, huyện TP, tỉnh TG (xin vắng mặt).

2.Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ng, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp PTH, xã PM1, huyện TP1, tỉnh TG1 (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Huỳnh Thị T trình bày:

-Về quan hệ hôn nhân:

Chị T và anh Ng kết hôn năm 2008 đến năm 2009 đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã PM, huyện TP, tỉnh TG cấp giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 03/7/2009. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống không hạnh phúc nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng ý kiến lẫn nhau, không phù hợp tính tình và quan điểm sống, tình cảm vợ chồng không còn. Chị và anh Ng đã tạo cơ hội hàn gắn nhưng không hàn gắn được. Từ năm 2020 đến nay chị và anh Ng ly thân nhau, thời gian ly thân chị và anh Ng không hàn gắn đoàn tụ nhau. Nay yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị T được ly hôn với anh Ng.

-Về nuôi con chung:

Quá trình sống chung có 04 con chung. Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi con chung Nguyễn Thị Minh V, sinh ngày 06/11/2016 và Nguyễn Thị Minh Th, sinh ngày 11/8/2018. Chị đồng ý giao con chung Nguyễn Minh Ph, sinh ngày 09/8/2008 và Nguyễn Thị Minh Th1, sinh ngày 03/5/2010 cho anh Ng trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chị và anh Ng chưa phải cấp dưỡng nuôi con.

-Tài sản chung: Không có không yêu cầu giải quyết.

- Nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

*Bị đơn anh Nguyễn Văn Ng:

Trong quá trình giải quyết vụ án cho đến khi mở phiên tòa, Tòa án đã thông báo thụ lý vụ án nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ cho anh Ng nhưng anh Ng vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến.

*Ý kiến của Kiểm sát viên tham dự phiên tòa:

Về tố tụng: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử thẩm phán, thư ký chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Những người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị T ly hôn với anh Ng, giao con chung Minh V, Minh Th cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Minh Ph, Minh Th1 cho anh Ng trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con anh Ng chị T chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Buộc nguyên đơn chịu án phí HNST.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Huỳnh Thị T tranh chấp ly hôn, nuôi con chung với bị đơn anh Nguyễn Văn Ng, địa chỉ: ấp PTH, xã PM, huyện TP1,tỉnh TG1, nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là tranh chấp ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Nguyễn Văn Ng được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị T và anh Nguyễn Văn Ng sống chung năm 2008 đến năm 2009 có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã PM, huyện TP, tỉnh TG cấp giấy chứng nhận kết hôn; quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh Ng là hôn nhân hợp pháp. Xét tình cảm giữa chị T và anh Ng sống chung không hạnh phúc mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên cự cãi nhau. Từ cuối năm 2020, anh chị đã ly thân cho đến nay, thời gian ly thân anh chị không liên lạc để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến hành hòa giải để anh chị hàn gắn đoàn tụ nhưng anh Ng không đến tham dự cũng không có ý kiến đối với yêu cầu của chị T, chị T cương quyết ly hôn do tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Huỳnh Thị T.

Về nuôi con chung: Thời gian sống chung, anh chị có bốn con chung Nguyễn Minh Ph, sinh ngày 09/8/2008; Nguyễn Thị Minh Th1, sinh ngày 03/5/2010; Nguyễn Thị Minh V, sinh ngày 06/11/2016 và Nguyễn Thị Minh Th, sinh ngày 11/8/2018. Khi ly hôn chị T yêu cầu được nuôi con chung Minh V, Minh Th. Chị T đồng ý giao con chung Minh Ph, Minh Th1, cho anh Ng trực tiếp nuôi dưỡng. Hiện nay con chung Minh V, Minh Th đang sống cùng chị T, con chung Minh Ph, Minh Th1 đang sống cũng anh Ng. Khi ly hôn chị T đồng ý giao con chung Minh Th1, Minh Ph cho anh Ng trực tiếp nuôi dưỡng, hai con chung cũng có nguyện vọng sống cùng anh Ng. Hội đồng xét xử xét thấy hiện nay con chung Minh Ph và Minh Th1 đang sống ổn định cùng anh Ng, hai con Minh V và Minh Th đang sống ổn định cùng chị T; chị T và anh Ng có chổ ở ổn định và có nguồn thu nhập đủ điều kiện nuôi con chung nên cần thiết tiếp tục giao con chung cho chị T, anh Ng nuôi dưỡng theo đơn yêu cầu. Căn cứ Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T, giao con chung Nguyễn Minh Ph và Nguyễn Thị Minh Th1 cho anh Nguyễn Văn Ng trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung nguyễn Thị Minh Th và Nguyễn Thị Minh V cho chị Huỳnh Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T, anh Ng được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T, anh Ng không yêu cầu giải quyết. Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Huỳnh Thị T phải chịu án phí HNST theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa là đúng pháp luật, phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56. Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1.Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Huỳnh Thị T ly hôn với anh Nguyễn Văn Ng.

2.Về nuôi con chung:

Giao con chung Nguyễn Minh Ph, sinh ngày 09/8/2008 và Nguyễn Thị Minh Th1, sinh ngày 03/5/2010 cho anh Nguyễn Văn Ng trực tiếp nuôi dưỡng.

Giao con chung Nguyễn Thị Minh V, sinh ngày 06/11/2016 và Nguyễn Thị Minh Th, sinh ngày 11/8/2018 cho chị Huỳnh Thị T trực tiếp nuôi dưỡng.

Chị T, anh Ng được quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không xem xét.

3.Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

4.Về án phí: Chị Huỳnh Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí HNST được khấu trừ vào 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0020015 ngày 11/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. Chị T đã nộp đủ án phí.

5.Quyền kháng cáo: Chị T, anh Ng có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ