- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ đơn khởi kiện của chị ĐTNA:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2023/HNGĐ-ST Ngày: 24/5/2023 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH - TỈNH BÌNH THUẬN
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Xuân Thuận
Các hội thẩm nhân dân:
1.Ông Nguyễn Đức Binh
2.Bà Võ Thị Ngọc Mai
-Thư ký ghi biên bản phiên tòa: ông Bùi Chí Bảo, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Linh.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh tham gia phiên Tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng – Kiểm sát viên.
Trong ngày 24 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý: 90/2023/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 3 năm 2023, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 88/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 11 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: ĐTNA, sinh năm: 1994
Nơi cư trú: tổ 1, thôn A, xã TT, huyện ĐL, tỉnh BT.
2.Bị đơn: NNK, sinh năm: 1994
Nơi cư trú: số 14, đường 45, thôn A, xã TT, huyện ĐL, tỉnh BT.
Tại phiên tòa: nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 15/5/2023; bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 08/5/2023
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 29/02/2023, biên bản tự khai, biên bản không hòa giải được và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ, nguyên đơn ĐTNA trình bày: Chị và anh K tự nguyện tìm hiểu đi đến ký kết hôn, có đăng ký kết hôn vào năm 2016 tại UBND xã TT, huyện ĐL, tỉnh BT. Sau khi kết hôn thì anh chị chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2022 thì xẩy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Khi mâu thuẫn xẩy ra thì anh chị tự hòa giải chứ không nhờ chính quyền địa phương hòa giải. Nay anh chị đã ly thân, vì vậy chị xác định không còn tình cảm với anh K, chị yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Theo biên bản lấy lời khai ngày 08/5/2023 có trong hồ sơ, bị đơn NNK trình bày: anh và chị A1 tự nguyện tìm hiểu đi đến kết hôn. Sau khi kết hôn thì anh chị thường xuyên xẩy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là anh chị không hợp tính tình, thường xuyên cãi vã. Nay chị A1 làm đơn khởi kiện ly hôn thì anh đồng ý.
-Về con chung: NNGK sinh ngày 08/12/2012
Khi ly hôn thì về con chung anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về tài sản chung, nợ chung: tự thỏa thuận
-Ý kiến của kiểm sát viên về việc tuân thủ pháp luật của thẩm phán, Hội đồng xét xử và của các đương sự: Thẩm phán đã thụ lý hồ sơ, xác định đúng quan hệ pháp luật, lập và gửi các văn bản đúng quy định. Hội đồng xét xử đã tiến hành xét xử đúng trình tự luật định. Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng. Vì vậy HĐXX, xét xử vắng mặt các đương sự là đúng pháp luật.
-Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án cho thấy hôn nhân của anh, chị mâu thuẫn thật sự trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nếu có tiếp tục kéo dài cũng không đem lại lợi ích cho anh, chị và các cháu. Vì vậy Hội đồng xét xử nên cho ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, ý kiến của nguyên đơn, bị
đơn có trong hồ sơ của Tòa án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện đề ngày 29/02/2023 Tòa án xác định đây là vụ án: “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền: Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận theo quy định tại khoản 1, Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Kể từ ngày Tòa án nhân dân huyện Đức Linh thụ lý vụ án đến nay, Tòa án đã thực hiện đúng quy định về việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho đương sự được quy định tại chương X Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị ĐTNA có đơn đề nghị xét xử vắng mặt đề ngày 15/05/2023; anh NNK có đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 08/5/2023. Hội đồng xét xử xét thấy rằng nội dung và hình thức của đơn đề nghị xét xử vắng mặt là đúng theo quy định của pháp luật và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Vì vậy Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng pháp luật.
Về hôn nhân: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đủ cơ sở khẳng định: Chị ĐTNA và anh NNK có đăng ký kết hôn vào ngày 05/5/2016 tại UBND xã TT, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Căn cứ vào quy định tại Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử khẳng định đây là sự thật không cần phải chứng minh.
Tuy nhiên, sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh đến đầu cuối năm 2022 thì xẩy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là anh chị tính tình không hợp, thường xuyên cãi vã, không tin tưởng lẫn nhau làm cho tình cảm vợ chồng sứt mẻ. Thấy rằng, lời khai của anh chị là hoàn toàn phù hợp với thực tế và phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ. Nay chị A1 xác định không còn tình cảm với anh K nữa và cương quyết ly hôn. Tòa án cũng đã kiên trì hòa giải cho vợ chồng anh đoàn tụ nhưng không thành, cho thấy hôn nhân của anh, chị mâu thuẫn thật sự trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nếu có tiếp tục kéo dài cũng không đem lại lợi ích cho anh, chị và các cháu. Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị A1 là đúng theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và Gia đình.
Về con chung, về tài sản chung và nợ chung: anh chị không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không phải xem xét giải quyết trong vụ án này. [6]Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ nghị quyết về án phí và lệ phí của Ủy ban thường vụ Quốc Hội số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 thì chị A1 là người khởi kiện ly hôn nên chị phải chịu toàn bộ án phí ly hôn theo luật định.
Xét ý kiến của Kiểm Sát Viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng pháp luật. Phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án là có căn cứ và phù hợp vợi nội dung vụ án.
Bởi các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự của năm 2015; Áp dụng Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 26 luật Thi hành án dân sự; Nghị quyết về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc Hội số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016.Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ đơn khởi kiện của chị ĐTNA:
1/Về hôn nhân: Chị ĐTNA ly hôn anh NNK
2/Về án phí DSST: Chị ĐTNA phải chịu 300.000đồng án phí DSST, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị A1 đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số 0014877 ngày 06/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Linh. Chị A1 đã nộp đủ án phí DSST.
3/Về quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn, bị đơn biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày niêm yết để Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.
4/ Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đức Linh; - Thi hành án DS huyện Đức Linh; - Các đương sự;. -UBND xã TT. -Lưu hồ sơ, quyết định./. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Đỗ Xuân Thuận |