vanban.org

Bản án 43/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "không công nhận quan hệ vợ chồng"
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK SONG
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 43/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 25/7/2022
“V/v không công nhận quan hệ
vợ chồng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Quách Trọng Sơn Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hồ Thị Thu Uyển và bà Võ Thị Thanh Huệ

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Xuân Hải – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Tâm- Kiểm sát viên. Ngày 25 tháng 7 năm 2023 tại Phòng xử án TAND huyện Đắk Song xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 119/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2023 về việc “Không công nhận quan hệ vợ chồng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm 1977, có đơn xin giải quyết vắng mặt. Địa chỉ: Thôn 08, xã N, huyện S, tỉnh Đắk Nông. 2. Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến Th, sinh năm 1967, có đơn xin giải quyết vắng mặt. Địa chỉ: Thôn 08, xã N, huyện S, tỉnh Đắk Nông.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện đề ngày 23/02/2023, trong bản tự khai, biên bản lấy lời khai tại Tòa án, nguyên đơn bà Trần Thị C trình bày: Bà Trần Thị C và ông Nguyễn Tiến Th chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1997 nhưng không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống bà C và ông Th thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong nhiều vấn đề của cuộc sống, hiện nay bà C không còn tình cảm với ông Th, do đó đề nghị Tòa án xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng. Về con chung: Bà C và ông Th có 3 con chung là Nguyễn Tiến C, sinh năm 1998; Nguyễn Tiến C1, sinh năm 1999 và Nguyễn Thị Ph, sinh năm 2002. Hiện nay đã đủ tuổi trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Bà C và ông Th có tài sản chung nhưng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngày 13/6/2023, bà Trần Thị C có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt.

- Theo lời khai của ông Nguyễn Tiến Th có trong hồ sơ vụ án: Ông Nguyễn Tiến Th và bà Trần Thị C sống chung với nhau như vợ chồng vào năm 1997, nhưng không có đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống, ông bà có xảy ra mâu thuẫn vợ chồng. Nay bà C yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận vợ chồng thì ông Th đồng ý. Về con chung: Bà C và ông Th có 3 con chung là Nguyễn Tiến C, sinh năm 1998; Nguyễn Tiến C1, sinh năm 1999 và Nguyễn Thị Ph, sinh năm 2002. Hiện nay đã đủ tuổi trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Ông Th và bà C có tài sản chung nhưng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và sự tuân theo pháp luật tố tụng của nguyên đơn, bị đơn trong vụ án:

- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký từ khi thụ lý vụ án và của Hội đồng xét xử tại phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành nghiêm túc quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về tố tụng: Đảm bảo đầy đủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị C và ông Nguyễn Tiến Th. Về con chung: Đã trưởng thành nên không đề cập giải quyết. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên không đề cập giải quyết. Về án phí: Bà Trần Thị C phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Về tố tụng: Xét đơn khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị C yêu cầu Tòa án giải quyết việc không công nhận quan hệ vợ chồng với ông Nguyễn Tiến Th là quan hệ pháp luật tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc trường hợp không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 8 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Nguyễn Tiến Th đăng ký hộ khẩu thường trú và sinh sống tại Thôn 08, xã N, huyện S nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Song theo quy định khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. [2]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị C và ông Nguyễn Tiến Th tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1997 nhưng không thực hiện đăng ký kết hôn tại chính quyền địa phương. Quá trình chung sống ông bà thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng trong quan điểm sống; hiện nay bà C không còn tình cảm với nhau với ông Th. Theo quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng…”. Hội đồng xét xử xét thấy giữa bà C và ông Th sống chung với nhau nhưng không đăng ký kết hôn; nay bà C không còn tình cảm với ông Th và không muốn tiếp tục sống chung với ông Th nữa nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà C, tuyên bố không công nhận bà Trần Thị C và ông Nguyễn Tiến Th là vợ chồng. [3]. Về con chung: Các con chung đã đủ tuổi trưởng thành nên không đề cập giải quyết. [4]. Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết. [5]. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song là có căn cứ nên chấp nhận. [6]. Về án phí: Bà Trần Thị C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 8 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Các Điều 14, Điều 15; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị C. 1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Trần Thị C và ông Nguyễn Tiến Th là vợ chồng. 2. Về con chung: Đã trưởng thành. 3. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Bà Trần Thị C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Đắk Nông theo biên lai số 0002333 ngày 31 tháng 5 năm 2023. 5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn; Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc Tòa án niêm yết bản án lên Tòa án cấp trên yêu cầu xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ