- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Huỳnh Như H yêu cầu ly hôn với anh Thạch Văn V"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ch Huỳnh Như H.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng Dân sự tuyên quyền kháng cáo; Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự tuyên quyền kháng cáo
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 17-8-2023. “V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Liên Lâm Anh Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Ngộ.
Ông Nguyễn Văn Giáp.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Th Ngọc Nguyệt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cù Lao Dung.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Minh Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 70/2022/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 10 năm 2022 “Về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 41/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Huỳnh Như H, sinh năm: 1992 “vắng mặt, có đơn đề ngh xét xử vắng mặt”.
Cư trú tại: ấp C, th trấn C, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Thạch Văn V, sinh năm: 1990 “vắng mặt”.
Cư trú tại: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện ngày 19 tháng 4 năm 2022, nguyên đơn là ch Huỳnh Như H trình bày:
- Về hôn nhân: ch Huỳnh Như H và anh Thạch Văn V tự nguyện tổ chức lễ cưới vào tháng 3 năm 2017, nhưng đến ngày 21/8/2017 anh ch mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân th trấn C, huyện C theo quy đ nh của pháp luật. Sau lễ cưới ch H và anh V chung sống hạnh phúc, đến tháng 6 năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến, nên cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Ch H và anh V sống ly thân từ tháng 6 năm 2019 cho đến nay. Ch H yêu cầu được ly hôn với anh V.
- Về con chung: trong thời gian chung sống ch Huỳnh Như H và anh Thạch Văn V có 01 người con chung tên Thạch Huỳnh Như A, sinh ngày 05 tháng 11 năm 2017. Hiện nay cháu Như A đang sống chung với ch H. Ch H yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Như A, ch H không yêu cầu anh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: trong thời gian chung sống ch Huỳnh Như H và anh Thạch Văn V không có tài sản chung và nợ chung, nên ch H không yêu cầu giải quyết.
Tại đơn đề ngh xét xử vắng mặt ch Huỳnh Như H vẫn giữ nguyên yêu cầu trên.
* B đơn là anh Thạch Văn V đã nhận được Thông báo về việc thụ lý vụ án của Tòa án nhân dân huyện Cù Lao Dung, nên anh V đã biết được yêu cầu khởi kiện của ch H, nhưng anh V không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ch H.
Tòa án nhân dân huyện Cù Lao Dung đã ban hành thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đồng thời triệu tập anh Thạch Văn V tham gia phiên họp hai lần hợp lệ, nhưng anh V vắng mặt không có lý do và anh V cũng không cung cấp lời khai cho Tòa án.
* Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
- Việc xác đ nh quan hệ pháp luật tranh chấp và xác đ nh tư cách của người tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy đ nh của pháp luật; việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào ngh án đã chấp hành đúng các quy đ nh của pháp luật về tố tụng dân sự. Riêng b đơn không chấp hành đúng quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án: đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ch Huỳnh Như H. Về hôn nhân: xử cho ch H được ly hôn với anh V; về con chung: giao cháu Thạch Huỳnh Như A, sinh ngày 05 tháng 11 năm 2017 cho ch H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Như A thành niên, do ch H không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con, nên anh V không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: ch H và anh V không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Theo đơn khởi kiện ngày 19 tháng 4 năm 2022 của ch Huỳnh Như H thì ch H khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Thạch Văn V. Hội đồng xét xử xác đ nh quan hệ tranh chấp trong vụ án này là ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án nhân dân huyện Cù Lao Dung thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Ch Huỳnh Như H là nguyên đơn trong vụ án, vắng mặt tại phiên tòa, nhưng có đơn đề ngh xét xử vắng mặt, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ch H.
Anh Thạch Văn V là b đơn trong vụ án đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh V.
Về quan hệ hôn nhân: ch Huỳnh Như H và anh Thạch Văn V tự nguyện kết hôn khi đã đủ tuổi kết hôn và đủ điều kiện kết hôn theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình, ch H và anh V có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân th trấn C, huyện C, tỉnh Sóc Trăng theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình, nên hôn nhân của ch H và anh V là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn thì ch H và anh V chung sống hạnh phúc, đến tháng 6 năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến, nên ch H và anh V sống không còn hạnh phúc. Khi phát sinh mâu thuẫn thì ch H và anh V không cùng nhau khắc phục, tìm biện pháp giải quyết, động viên, an ủi nhau và đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2019. Từ khi sống ly thân cho đến nay ch H và anh V không gặp nhau để bàn bạc về việc hàn gắn lại hạnh phúc gia đình, nên mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm trọng. Ch H yêu cầu được ly hôn; anh V không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ch H.
Xét thấy: hiện nay hôn nhân của ch H và anh V đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Ch H yêu cầu được ly hôn với anh V là phù hợp theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, nên Hội đồng xét xử chấp nhận, xử cho ch H được ly hôn với anh V.
Về con chung: trong thời gian chung sống ch Huỳnh Như H và anh Thạch Văn V có 01 người con chung tên Thạch Huỳnh Như A, sinh ngày 05 tháng 11 năm 2017. Từ khi ch H và anh V sống ly thân cho đến nay ch H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Như A; ch H yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Như A cho đến khi cháu Như A thành niên, ch H không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con; anh V không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ch H.
Xét thấy: từ khi ch H và anh V sống ly thân cho đến nay ch H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Như A, hiện nay cháu Như A đang có cuộc sống ổn đ nh cùng với ch H, nên việc ch H yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Như A là đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của cháu Như A và phù hợp theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình. Vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ch H, xử giao cháu Như A cho ch H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Như A thành niên. Do ch H không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con, nên anh V không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho anh V, không ai được cản trở theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung: trong thời gian chung sống ch Huỳnh Như H và anh Thạch Văn V không có tài sản chung, ch H và anh V không có yêu cầu gì, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về nợ chung: trong thời gian chung sống ch Huỳnh Như H và anh Thạch Văn V không có nợ chung, ch H và anh V không có yêu cầu gì, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Đối với đề ngh của v đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung: đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ch Huỳnh Như H. Như đã nhận đ nh ở phần trên, xét thấy đề ngh của v đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung là có cơ sở và phù hợp pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, buộc ch Huỳnh Như H phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng ch H được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004960 ngày 11 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, như vậy ch H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh Thạch Văn V không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo bản án: áp dụng Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Điều 26 của Luật thi hành án dân sự.
Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ch Huỳnh Như H.
1. Về hôn nhân: xử cho ch Huỳnh Như H được ly hôn với anh Thạch Văn V.
2. Về con chung: giao cháu Thạch Huỳnh Như A, sinh ngày 05 tháng 11 năm 2017 cho ch Huỳnh Như H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Như A thành niên. Anh Thạch Văn V không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho anh V, không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: ch Huỳnh Như H và anh Thạch Văn V không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Án phí dân sự sơ thẩm: ch Huỳnh Như H phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng ch H được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004960 ngày 11 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, như vậy ch H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh Thạch Văn V không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo bản án: nguyên đơn ch Huỳnh Như H và b đơn anh Thạch Văn V không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Cù Lao Dung; - Chi cục THADS huyện Cù Lao Dung; - UBND th trấn C; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Liên Lâm Anh Thảo |