vanban.org

Bản án 43/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lôi Phương H về việc ly hôn.

Về nuôi con chung: Chị Lôi Phương H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Nguyễn Hoàng H2 sinh ngày 22/12/2013 và con chung Nguyễn Thị Hiếu H3 sinh ngày 16/12/2015. Anh Nguyễn Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Về án phí và quyền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lôi Phương H về việc ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TÂY NINH
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 43/2023/HNGĐ-ST
Ngày 15-5-2023
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Ngân;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Thái Văn Lộc;

2. Ông Nguyễn Văn Vân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan - Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huệ Thư - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 481/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2023, về ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 13 tháng 4 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số: 19/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lôi Phương H, sinh năm 1987; địa chỉ: tổ 2, ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Tâm, sinh năm 1981.

Nơi ĐKHKTT: Ấp T, xã C, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

Nơi cư trú hiện nay: Ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 22/12/2023 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lôi Phương H trình bày:

Chị và anh Nguyễn Văn T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2012, nhưng đến năm 2014 mới đăng ký kết hôn tại xã C, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Trong thời gian chung sống, anh T thường xuyên ăn nhậu, bài bạc. Vợ chồng không tin tưởng, tôn trọng lẫn nhau nên thường xuyên xảy ra tranh cãi và sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mẫu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.

Về nuôi con chung: Vợ chồng chị có 02 người con chung là Nguyễn Hoàng H2 sinh ngày 22/12/2013 và Nguyễn Thị Hiếu H3 sinh ngày 16/12/2015. Từ khi sống ly thân, con chung sống với chị. Nếu ly hôn, chị yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu anh T cấp dưỡng.

Về chia tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập nhưng vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

Đại diện VKSND huyện Châu Thành phát biểu:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Người tham gia tố tụng thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H, xử cho chị H được ly hôn anh T. Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng H2 sinh ngày 22/12/2013 và cháu Nguyễn Thị Hiếu H3 sinh ngày 16/12/2015 cho chị H trực tiếp nuôi, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn, chị Lôi Phương H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn, anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa, nên căn cứ Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị H và anh T.

Về nội dung vụ án: Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nhận định:

Về hôn nhân: Chị Lôi Phương H và anh Nguyễn Văn T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện T, tỉnh Sóc Trăng vào ngày 10 tháng 9 năm 2014 (giấy chứng nhận kết hôn số: 73, quyền số: 01/2014) nên hôn nhân của chị H và anh T là hôn nhân hợp pháp kể từ ngày 10-09-2014. Sau một thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không tin tưởng, tôn trọng lẫn nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh T đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng cố tính trốn tránh, không tham gia hòa giải là thể hiện thái độ thờ ơ, bỏ mặc. Đối với chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng nên không thể tiếp tục sống chung với anh T. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 Luât hôn nhân và gia đình Tòa án chấp nhận cho chị H được ly hôn với anh T.

Về nuôi con chung: Chị H và anh T có 02 con chung là Nguyễn Hoàng H2 sinh ngày 22/12/2013 và Nguyễn Thị Hiếu H3 sinh ngày 16/12/2015. Các con chung có nguyện vọng sống cùng chị H, hơn nữa chị H cũng có yêu cầu trực tiếp nuôi con chung nên Hội đồng xét xử xét thấy cần giao con chung là cháu Hiếu và cháu Hạnh cho chị H trực tiếp nuôi là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình. Chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về chia tài sản chung: Chị H không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí:

Chị Lôi Phương H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lôi Phương H về việc ly hôn. Chị Lôi Phương H được ly hôn anh Nguyễn Văn T.

2. Về nuôi con chung: Chị Lôi Phương H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Nguyễn Hoàng H2 sinh ngày 22/12/2013 và con chung Nguyễn Thị Hiếu H3 sinh ngày 16/12/2015. Anh Nguyễn Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

3. Về án phí và quyền kháng cáo:

Chị Lôi Phương H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu số 0018095 ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ