- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "qd TTLH giữa Hoàng Thị M - Trương Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị M và anh Trương Văn H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2022/QĐST-HNGĐ | Bù Đăng, ngày 25 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự sơ thẩm thụ lý số: 27/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị M, sinh năm: 1982 Cư trú tại: Thôn 4, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước
- Bị đơn: Anh Trương Văn H, sinh năm: 1978 Nơi cư trú: Thôn 4, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị M và anh Trương Văn H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn H đồng ý ly hôn với chị Hoàng Thị M Giấy chứng nhận kết hôn số 34, ký ngày 04/2/2000 của Uỷ ban nhân dân xã Ch, huyện H, tỉnh Cao Bằng không có giá trị pháp lý kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2022
- Về con chung: Anh Trương Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trương Anh V, sinh ngày 08/3/2006 Bên không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết Đối với cháu Trương Thị Kim Ng, sinh năm: 2002 đã thành niên nên, có đủ năng lực hành vi dân sự nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về nuôi dưỡng, cấp dưỡng.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu chia tài sản chung và nợ chung của nguyên đơn chị Hoàng Thị M. Nếu sau này đương sự khởi kiện lại và thời hiệu khởi kiện vẫn còn thì sẽ giải quyết bằng vụ án khác.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị M nhận nộp 150.000đ án phí HNGĐ-ST, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp trước là 7.800.000đ theo biên lai thu tiền số 0000286 ngày 15 tháng 02 năm 2022. Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho chị Hoàng Thị M số tiền tạm ứng án phí còn lại là 7.650.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS và Chi cục THA huyện B; - Tòa án tỉnh Bình Phước; - UBND xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) TRẦN THỊ PHƢƠNG HẠNH |