- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "H-V"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: - Khoản 1 Điều 14, Điều 15, Điều 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân, gia đình năm 2014;
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2022/HNGĐ-ST Ngày: 15/8/2022 Về việc: “Không công nhận vợ chồng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Xuân Hương
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Văn Dũng
2/ Ông Nguyễn Văn Bình
- Thư ký phiên toà: Ông Khuất Duy Toàn - Thư ký Toà án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Phương Dung - Kiểm sát viên.
Trong ngày 15 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng, Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 163/2022/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 6 năm 2022, về việc “Không công nhận vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trương Thị Khánh H - sinh năm 1988; Địa chỉ: Số 48 B 2, tổ 30, phường H1, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng - Có mặt tại phiên tòa.
2. Bị đơn: Ông Đặng Ngọc V - sinh năm 1982; Địa chỉ: Số 116 N, tổ 11, phường H1, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng - Vắng mặt có lý do (có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, bà Trương Thị Khánh H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và ông Đặng Ngọc V có tổ chức lễ cưới vào ngày 22/6/2019, sau đó sống chung với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống thì chúng tôi không hợp nhau về mọi mặt nên ly thân từ cuối năm 2021 đến nay. Nay tôi yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận tôi và ông Đặng Ngọc V là vợ chồng.
- Về quan hệ con chung: Tôi và ông Đặng Ngọc V có 01 con chung Đặng Ngọc Khánh M - sinh ngày 24/12/2019 (hiện ông Đặng Ngọc V đang trực tiếp nuôi dưỡng). Nay tôi yêu cầu Tòa án giải quyết giao con Đặng Ngọc Khánh M cho ông Đặng Ngọc V trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, tôi không cấp dưỡng nuôi con chung Đặng Ngọc Khánh M.
- Về tài sản chung: Tôi và ông Đặng Ngọc V không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Tôi và ông Đặng Ngọc V không có nợ chung, không ai nợ chung tôi và ông Đặng Ngọc V.
* Quá trình tham gia tố tụng, ông Đặng Ngọc V trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và bà Trương Thị Khánh H có tổ chức lễ cưới vào ngày 22/6/2019, sau đó sống chung với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống thì chúng tôi không hợp nhau về mọi mặt nên ly thân và chia tay. Vì vậy tôi đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của Bà H, yêu cầu Tòa án không công nhận tôi và Bà H là vợ chồng.
- Về quan hệ con chung: Tôi và bà Trương Thị Khánh H có 01 con chung Đặng Ngọc Khánh M - sinh ngày 24/12/2019 (hiện tôi đang trực tiếp nuôi dưỡng). Nay tôi yêu cầu Tòa án giải quyết giao con Đặng Ngọc Khánh M cho tôi trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, tôi không yêu cầu Bà H cấp dưỡng nuôi con chung Đặng Ngọc Khánh M.
- Về tài sản chung: Tôi và bà Trương Thị Khánh H không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Tôi và bà Trương Thị Khánh H không có nợ chung, không ai nợ chung tôi và bà Trương Thị Khánh H.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng:
+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng pháp luật tố tụng.
+ Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết, các đương sự đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo đúng quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về nội dung:
+ Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị Khánh H đối với ông Đặng Ngọc V, tuyên bố bà Trương Thị Khánh H và ông Đặng Ngọc V không phải là vợ chồng.
+ Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị Khánh H đối với ông Đặng Ngọc V về việc nuôi con, giao con chung của bà Trương Thị Khánh H và ông Đặng Ngọc V là cháu Đặng Ngọc Khánh M - sinh ngày 24/12/2019 cho ông Đặng Ngọc V trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Bà Trương Thị Khánh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung Đặng Ngọc Khánh M.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trương Thị Khánh H và ông Đặng Ngọc V khai không có nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
C¨n cø c¸c tµi liÖu, chøng cø cã trong hå s¬ vô ¸n, đã được thÈm tra t¹i phiªn tßa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhËn ®Þnh:
Về thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp không công nhận vợ chồng giữa nguyên đơn với bị đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 7 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải: Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu đã mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định tại các Điều 208, 209, 210 và 211 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Tại phiên tòa, nguyên đơn không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ gì mới.
Bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn thì thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Qua xác minh thì bà Trương Thị Khánh H và ông Đặng Ngọc V có tổ chức lễ cưới vào ngày 22/6/2019 nhưng đến nay vẫn không đăng ký kết hôn. Thời gian đầu ông V và Bà H chung sống với nhau tại số tổ 11 Quang Thành 3B, phường H1 nhưng sau đó họ xảy ra mâu thuẫn nên vào cuối năm 2021 Bà H chuyển về sống tại tổ 30, phường H1. Xét thấy, bà Trương Thị Khánh H và ông Đặng Ngọc V sống chung với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị Khánh H, tuyên bố bà Trương Thị Khánh H và ông Đặng Ngọc V không phải là vợ chồng.
Về con chung: Theo lời khai của các đương sự và qua xác minh thì bà Trương Thị Khánh H và ông Đặng Ngọc V có 01 con chung là Đặng Ngọc Khánh M - sinh ngày 24/12/2019 (hiện do ông Đặng Ngọc V đang trực tiếp nuôi dưỡng). Theo nguyện vọng của Bà H và ông V cùng thống nhất giao con chung Đặng Ngọc Khánh M cho ông V trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, Bà H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Do đó Hội đồng xét xử xét thấy có đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị Khánh H về việc nuôi con, giao con chung Đặng Ngọc Khánh M - sinh ngày 24/12/2019 cho ông Đặng Ngọc V trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, bà Trương Thị Khánh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Bà Trương Thị Khánh H và ông Đặng Ngọc V khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: Bà Trương Thị Khánh H và ông Đặng Ngọc V khai không có, không ai nợ chung bà Trương Thị Khánh H và ông Đặng Ngọc V nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), bà Trương Thị Khánh H phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Trương Thị Khánh H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0005258 ngày 01 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Bà Trương Thị Khánh H đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: - Khoản 7 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng: - Khoản 1 Điều 14, Điều 15, Điều 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân, gia đình năm 2014;
- Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Chấp nhận đơn khởi kiện về việc “Không công nhận vợ chồng” của bà Trương Thị Khánh H đối với ông Đặng Ngọc V.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Trương Thị Khánh H và ông Đặng Ngọc V là vợ chồng.
2. Về quan hệ con chung: Giao con chung của bà Trương Thị Khánh H và ông Đặng Ngọc V là cháu Đặng Ngọc Khánh M - sinh ngày 24/12/2019 cho ông Đặng Ngọc V trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi.
Bà Trương Thị Khánh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung Đặng Ngọc Khánh M.
Quyền và nghĩa vụ đối với con chung các bên đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung: Bà Trương Thị Khánh H và ông Đặng Ngọc V khai không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: Bà Trương Thị Khánh H và ông Đặng Ngọc V khai không có nợ chung, không ai nợ chung bà Trương Thị Khánh H và ông Đặng Ngọc V nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
5. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), bà Trương Thị Khánh H phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Trương Thị Khánh H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0005258 ngày 01 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Bà Trương Thị Khánh H đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
6. Quyền kháng cáo và nghĩa vụ thi hành án:
6.1. Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có quyền kháng bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Riêng bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận (hoặc niêm yết) bản án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
6.2. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07, 07a và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Liên Chiểu; - Chi cục Thi hành án dân sự Q. Liên Chiểu; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Xuân Hương |