vanban.org

Bản án 43/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau Tuyên án 03/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H ng G.

Buộc ông Trần Hoàng N và bà Huỳnh Thị Tố D phải thanh toán cho bà Nguyễn Thị H ng G số tiền 200.000.000 ng (Hai trăm triệu đồng). Kể từ ngày bà Nguyễn Thị H ng G có ơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Hoàng N và bà Huỳnh Thị Tố D không thanh toán xong khoản tiền nêu trên thì phải trả thêm khoản lãi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H ng G.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:43/2022/DS-ST
Ngày 03– 3 – 2022
“V/v tranh ch p h p ng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Huyền Trân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hoàng Kha.

2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Điệp.

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Đình Chưởng – Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 03 tháng 3 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 349/2021/TLST- DS ngày 27 tháng 7 năm 2021 về việc tranh ch p “H p ng vay tài sản” theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 706/2021/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2021 giữa các ương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H ng G – sinh năm: 1976 (có mặt)

Nơi cư trú: Số 11, ường H, khóm S, phường N, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

Người ại diện theo ủy quyền của nguyên ơn ông Lê Phong N, sinh năm: 1976. Nơi cư trú: Số 11, ường H, khóm S, phường N, thành phố C, tỉnh Cà Mau. Theo văn bản ủy quyền ngày 15/02/2022 (có mặt)

2. Bị đơn: Ông Trần Hoàng N, sinh năm: 1981 (vắng mặt)

Bà Huỳnh Thị Tố D, sinh năm: 1982 (vắng mặt)

Nơi cư trú: Số 23, HNĐ, khóm K, phường N, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 11/07/2021, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng D ý kiến bổ sung tại phiên tòa, ông Lê Phong N là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 23/6/2020 bà Nguyễn Thị H ng G có cho ông Trần Hoàng N và bà Huỳnh Thị Tố D vay số tiền 150.000.000 ng, khi cho vay bên có ký h p ng vay tiền ngày 26/6/2020 và ư c công chứng tại Văn phòng công chứng Trần Mai Hương. Tại h p ng vay thể hiện khi vay ông N, bà D có thế ch p cho bà Nguyễn Thị H ng G một gi y chứng nhận quyền sử dụng t số CR 340038, tờ bản số 04, thửa số 380, tọa lạc tại p bà Điều, xã Lý Văn Lâm, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau do ông Trần Hoàng N và bà Huỳnh Thị Tố D ứng tên. H p ng vay ư c hai bên thống nh t ký tên Dng không có ăng ký thế ch p tại Chi nhánh Văn phòng ăng ký t ai thành phố Cà Mau theo quy ịnh. Thời hạn vay là 12 tháng kể từ ngày 23/6/2020, Lãi su t khi vay thỏa thuận theo quy ịnh pháp luật. Trong quá trình vay ông N, bà D không trả vốn và óng lãi cho bà G. Nay bà G yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Trần Hoàng N và bà Huỳnh Thị Tố D phải trả cho bà số tiền vốn gốc là 150.000.000 ng và lãi 20%/năm từ ngày 11/7/2021 ến ngày xét xử là 7 tháng với số tiền là 30.000.000 ng. Tổng cộng vốn và lãi là 180.000.000 ng.

Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án ã tống ạt h p lệ cho ông Trần Hoàng N và bà Huỳnh Thị Tố D ến tham gia tố tụng Dng ông N và bà D vẫn vắng mặt không có lý do. Và cũng không gửi cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến của mình. Vì vậy Tòa án căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có tại h sơ vụ án ể tiến hành xét xử.

Tại phiên tòa các ương sự không nộp thêm tài liệu, chứng cứ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về xác ịnh quan hệ tranh ch p và thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị H ng G khởi kiện yêu cầu ông Trần Hoàng N và bà Huỳnh Thị Tố D thanh toán khoản tiền ã vay. Các ương sự hiện nay ang cư trú tại thành phố Cà Mau. Nên tranh ch p giữa các ương sự ư c xác ịnh là tranh ch p h p ng vay tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thành phố Cà Mau theo quy ịnh tại các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến hành tống ạt h p lệ các văn bản tố tụng triệu tập ông Trần Hoàng N và bà Huỳnh Thị Tố D ến Tòa án ể tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết ịnh xét xử, quyết ịnh hoãn phiên tòa, gi y triệu tập xét xử nhiều lần nhưng ông Trần Hoàng N và bà Huỳnh Thị Tố D vắng mặt không có lý do vì vậy vụ án thuộc trường h p không tiến hành hòa giải ư c theo quy ịnh tại Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự và Hội ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Trần Hoàng N và bà Huỳnh Thị Tố D theo quy ịnh tại các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa ông Lê Phong Nhã là ại diện theo ủy quyền của bà G xác ịnh hiện nay ông ông Trần Hoàng N và bà Huỳnh Thị Tố D còn n và phải thanh toán cho ông số tiền 150.000.000 ng và lãi xu t 20%/ năm ến ngày xét xử, lãi su t ư c tính kể từ ngày vay 23/6/2020. Hội ng xét xử th y rằng khi vay giữa bà G và ông N, bà D có ký kết h p ng vay vào ngày 23/6/2020 và ư c công chứng tại Văn phòng công chứng Trần Mai Hương với nội dung bà G cho ông N, bà D vay số tiền 150.000.000 ng. Đ ng thời ông N, bà D cũng có giao cho bà G 01 gi y chứng nhận quyền sử dụng t số CR 340038, tờ bản số 04, thửa số 380, tọa lạc tại p bà Điều, xã Lý Văn Lâm, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau do ông Trần Hoàng N và bà Huỳnh Thị Tố D ứng tên. Từ những chứng cứ tài liệu trên chứng minh ư c việc ông N, bà D vay tiền của bà G là có thật và hiện nay chưa thanh toán khoản tiền vốn cho bà G là úng. Việc ến thời iểm hiện tại ông N, bà D chưa thanh toán vốn và lãi của khoản vay cho bà G là ã vi phạm thời hạn vay ư c quy ịnh tại Điều 2 của h p ng vay. Ông N, bà D không tham gia tố tụng tại Tòa án và cũng không cung c p tài liệu chứng cứ thể hiện việc trả vốn cũng D óng lãi cho bà G. Hiện nay gi y chứng nhận quyền sử dụng t của ông N, bà D, bà G vẫn ang giữ. Do ó, Hội ng xét xử có cơ sở xác ịnh hiện nay ông N, bà D vẫn còn n và phải thanh toán cho bà G số tiền vốn 150.000.000 ng là phù h p.

Đối với yêu cầu tính lãi: Nguyên ơn trình bày trong quá trình vay lãi su t thỏa thuận giữa hai bên là 20%/năm, trong quá trình vay ông N, bà D không óng lãi lần nào. Ông N, bà D không cung c p tài liệu chứng cứ ể chứng minh cho việc ông ã óng lãi cho bà G là bao nhiêu. Đ ng thời tại h p ng vay mà hai bên ký kết tại Điều 1 cũng thể hiện “Lãi su t: theo quy ịnh của pháp luật”. Do ó lời khai của bà G cho rằng lãi su t hai bên thỏa thuận 20%/năm là có cơ sở. D vậy lãi su t ư c ch p nhận D sau:

Lãi tính từ ngày 23/6/2020 dương lịch ến ngày xét xử 03/3/2022 dương lịch. là 20 tháng 08 ngày. Do ó lãi su t ư c ch p nhận: 150.000.000 ng x 20%/năm x 20 tháng tháng 08 ngày = 50.664.000 ng. Tại phiên tòa ại diện nguyên ơn chỉ yêu cầu bị ơn thanh toán khoản lãi vay của 08 tháng là 50.000.000 ng, không yêu cầu ối với số ngày còn lại. Xét th y việc yêu cầu này của ại diện theo ủy quyền của nguyên ơn là có l i cho phía bị ơn nên ư c ch p nhận.

Từ những nhận ịnh D ã nêu trên Hội ng xét xử có cơ sở ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H ng G buộc ông Trần Hoàng N và bà Huỳnh Thị Tố D phải thanh toán cho bà G số tiền vốn là 150.000.000 ng và lãi là 50.000.000 ng. Tổng cộng vốn và lãi là 200.000.000 ng.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch ông Trần Hoàng N và bà Huỳnh Thị Tố D phải chịu theo quy ịnh. Bà Nguyễn Thị H ng G không phải chịu án phí, bà G ã dự nộp ư c nhận lại.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26, 35, 147, 207, 217, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H ng G.

Buộc ông Trần Hoàng N và bà Huỳnh Thị Tố D phải thanh toán cho bà Nguyễn Thị H ng G số tiền 200.000.000 ng (Hai trăm triệu đồng).

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị H ng G có ơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Hoàng N và bà Huỳnh Thị Tố D không thanh toán xong khoản tiền nêu trên thì phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi su t quy ịnh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

Bà Nguyễn Thị H ng G trả lại gi y chứng nhận quyền sử dụng t CR 340038, tờ bản số 04, thửa số 380, tọa lạc tại p bà Điều, xã Lý Văn Lâm, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau do ông Trần Hoàng N và bà Huỳnh Thị Tố D ứng tên cho ông Trần Hoàng N và bà Huỳnh Thị Tố D khi ông N, bà D thanh toán xong khoản tiền trên.

2. Về án phí: n phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch ông Trần Hoàng N và bà Huỳnh Thị Tố D phải chịu 10.000.000 (Mười triệu đồng - chưa nộp). Bà Nguyễn Thị H ng G không phải chịu án phí. Ngày 27/7/2021 bà G ã dự nộp tiền tạm ứng án phí số tiền 4.500.000 (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng), tại Chi cục Thi hành án Dân sự Thành phố Cà Mau theo biên lai thu số 00001321, ư c nhận lại khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bà G có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông N, bà D vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ