- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoa xin ly hôn anh Hưng"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Đình H
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN T TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2021/ HNGĐ- ST Ngày: 18/8/2021 V/v: Hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH THANH HÓA
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Lan – Thẩm phán
Các hội thẩm nhân dân: Ông Trần Xuân Anh và ông Hoàng Văn Hiệu
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Huỳnh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Ngày 18 tháng 8 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 219/2021/TLST – HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2021, về việc: Hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2021/QĐXX – ST ngày 02 tháng 8 năm 2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1996
Địa chỉ: Xóm 4, xã T, huyện T,tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Hoàng Đình H, sinh năm: 1988
Địa chỉ: Xóm 6, xã T, huyện T,tỉnh Thanh Hóa
Chị H và anh H đều vắng mặt tại phiên tòa
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo đơn khởi kiện, lời khai tại Tòa án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày:
- Hôn nhân: Chị và anh Hoàng Đình H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 04/7/2019
Quá trình vợ chồng chung sống không có hạnh phúc, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống nên trong cuộc sống thường xuyên xảy ra va chạm, vợ chồng đã sống ly thân, không quan tâm đến nhau, cuộc sống của ai người đó tự lo. Nay chị H xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung nên chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại bản tự khai ngày 21/7/2021 bị đơn anh Hoàng Đình H trình bày:
Anh cũng đồng ý theo nội dung đơn khởi kiện của nguyên đơn và không có ý kiến bổ sung gì.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử cho anh Hoàng Đình H và chị Nguyễn Thị H. Tại phiên tòa hôm nay chị H và anh H đều có đơn xin xét xử vắng mặt
Căn cứ vào khoản 1 điều 227, khoản 1 điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Đình H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 04/7/2019, như vậy quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh H là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình vợ chồng chung sống không có hạnh phúc, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm nên trong cuộc sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Vợ chồng đã sống ly thân, không quan tâm đến nhau, cuộc sống của ai người đó tự lo. Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài.
Nay chị H và anh H đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn,
Xét thấy việc thuận tình ly hôn giữa chị H và anh H là hoàn toàn tự nguyện, nên căn cứ vào Điều 55 luật hôn nhân gia đình xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Đình H.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung
Về tài sản:Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật
Vì các lẽ trên :
QUYẾT ĐỊNH :
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 điều 227, khoản 1 điều 228 , Điều 271, Điều 273 BLTTDS; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án.
- Về hôn nhân: Xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Đình H
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng là 300.000đ tại biên lai số 0006212 ngày 06/7/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc niêm yết bản án. Viện kiểm sát được quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật. Nơi nhận :
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THÂM
- Tòa án tỉnh;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa.
- VKS T;
- C.cục thi hành án DS T;
- UBND xã T;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vu án.
Lª Thị Lan
| Nơi nhận : - Tòa án tỉnh; - VKS Triệu Sơn; - C.cục thi hành án DS Triệu Sơn; - Các đương sự; - UBND xã Hợp Lý; - Lưu hồ sơ vu án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THÂM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa. Lª Thị Lan |