vanban.org

Bản án 43/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc T và chị Vũ Thị Thanh H .

Về con chung: Công nhận các cháu Nguyễ n Ngọc Anh T , sinh ngày 13/8/2007 và cháu Nguyễn Ngọc Tuấn A , sinh ngày 12/02/2011 là con chung của anh T và chị H. Giao cháu Anh T cho anh T trực tiế p nuôi dư ỡng, giao chá u Tuấn A cho chị H trực tiếp nuôi d ư ỡng . Chị H không phải cấp d ư ỡng nuôi con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Nguyễn Ngọc T-Vũ Thị Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc T và chị Vũ Thị Thanh H .
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình giải; Điều 82 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 83 Luật Hôn nhân v à gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 43/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 28-9-2021
V/v: Tranh chấp ly hôn và nuôi con

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Bà Trịnh Thanh H ương.

Các Hội thẩm nhân dân : Ông Đoàn Thân và bà Nguyễn Thị Li ên

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Th ư - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện VKSND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Doãn Thị Luyến - Kiểm sát vi ên.

Ngày 28 tháng 9 năm 2021, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án dân sự thụ lý số

58/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2021 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa v ụ án ra xét xử số

45/2021/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2021 giữa các đương s ự:

1. Nguyên đơn : Anh Nguyễn Ngọc T , sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H , tỉnh T , có mặt.

2. Bị đ ơn : Chị Vũ Thị Thanh H , sinh năm 1985.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 01/4/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án,

nguyên đơn là anh Nguyễn Ngọc T trình bày: Giữa nguy ên đơn và b ị đ ơn là chị Vũ Thị Thanh H tự nguyện t ìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân

xã A, huyện Q , tỉnh N ngày 26/4/2007. Vợ chồng chu ng sống h òa thuận, hạnh phúc đến đầu năm 201 8 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, th ư ờng xuy ên cãi chửi nhau . Do không thể chung sống đ ư ợc n ên anh T và chị H đã sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không c òn quan tâm đến nhau , xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, anh T đề nghị T òa án giải quyết cho anh đư ợc ly hôn chị Vũ Thị Thanh H .

Về con chung : Anh T khai, vợ chồn g có hai con chung, các cháu tên là Nguyễn Ngọc Anh T , sinh ngày 13/8/2007 và cháu Nguyễn Ngọ c Tuấn A , sinh ngày 12/02/2011, hiện nay cháu Anh T đang ở với anh T , cháu Tuấn A đang ở với chị H . Anh T đề nghị đư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡng cháu Anh T để chị H trực tiếp nuôi dư ỡng cháu Tuấn A , anh T và chị H không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng ai.

Về t ài sản: Anh T không yêu cầu T òa án giải quyết.

Trong bản tự khai ng ày 09/6/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đ

ơn là chị Vũ Thị Thanh H trình bày: Giữa bị đ ơn và nguyên đơn là anh Nguyễn Ngọc T tự nguyện t ìm hiểu v à đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A , huyện Q , tỉnh N ngày 26/4/2007. Vợ ch ồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc

đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân là do anh T không chịu khó l àm ăn và thư ờng xuyên đánh đập, xúc phạm chị . Do không chịu đựng đ ư ợc n ên chị v à anh T đã sống ly thân từ tháng 9 năm 2019 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không c

òn quan tâm đến nhau. Nay anh T đề nghị T òa án giải quyết ly hôn, chị H cũng đồng ý.

Về con chung : Chị H khai, vợ chồng

có hai con chung, các cháu tên là Nguyễn Ngọc Anh T , sinh ngày 13/8/2007 và cháu Nguyễ n Ngọc Tuấn A , sinh ngày 12/02/2011, hiện nay cháu Tuấn A đang ở với chị H , cháu Anh T đang ở với anh T. Chị H đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡng cả hai cháu Anh T và Tuấn A , yêu cầu anh T phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị mỗi tháng mỗi cháu l à 1.500.000 đồng, hai cháu l à 3.000.000 đồng/1 tháng, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi .

Về t ài sản: chị H không yêu cầu t òa án giải quyết .

Tại phi ên tòa, nguyên đơn thay đổi một phần

yêu cầu khởi kiện

về việc cấp dư ỡng nuôi con , anh T tự nguyện cấp d

ư ỡ ng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu Tuấn A

đủ 18 tuổi . Mặc d ù vắng mặt tại phi ên tòa nhưng tr ong đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt đề ng

ày 06/9/2021, chị Vũ Thị Thanh H đồng ý ly hôn , đề ngh ị đ ư ợc nuôi d ư ỡng cháu Tuấn A , để anh T trực tiếp nuôi dư ỡng cháu Anh T , chị H và anh T không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng ai, về t ài sản chị H không yêu cấu T òa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H

à Trung phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Quá tr ình nhận đ ơn kh ởi kiện, thụ lý, giải quyết, quyết định đ

ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v

à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ

ương s ự đ ã đư ợc thực hi ện các quyền của m ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Đề nghị T òa án chấp nhận y êu cầu ly hôn của anh T ; giao cháu Anh T cho anh T trực tiếp nuôi d ư ỡng cháu, giao cháu Tuấn A cho chị H trực tiếp nuôi dư ỡng, ghi nhận sự tự nguyện củ

a anh T về việc cấp d ư ỡ ng nuôi con chung cùng chị H là phù hợp với quy địn h tại Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân v à gia đình.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận

định:

[1]. Về tố tụng:

Chị Vũ Thị Thanh H đã đư ợc triệu tập hợp lệ

lần thứ hai đến Tòa án để tham gia phi ên hòa giải nh ưng chị H không có mặt m à không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Tạ i phiên tòa, chị H vắng mặt nhưng đã có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt

, vì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt

chị H là phù hợp với quy định tại khoản

1, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Vũ Thị Thanh H kết hôn t rên cơ s ở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, nh

ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Quá tr ình chung sống, vợ chồng

hòa thuận, hạnh phúc đến năm 201 8 phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống

. Kết quả xác minh ngày 26/7/2021 có xác nhận của Ủy ban nhân dân x

ã H cũng cho thấy nguyên nhân mâu thuẫn giữa an h T và chị H là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống n

ên vợ chồng th ư ờng xuy ên cãi, chửi nhau, chính quyền địa ph ương đ ã hòa giải nhiều lần nhưng không đư ợc, anh T và chị H đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay

. Như vậy, trong cuộc sống vợ chồng giữa

anh T và chị H luôn xảy ra mâu thuẫn, xung đột dẫn đến vợ chồng sống ly thân

. Một thời gian d ài vợ chồng sống ly thân v

à không còn quan tâm đến nhau, chứng tỏ đời

sống chung của vợ chồng đ

ã trở n ên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ

ư ợc. Cần căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình giải quyết cho anh T đư ợc ly hôn chị H là phù hợp.

[3]. Về con chung: Anh T và chị H thừa nhận , vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Nguyễn Ngọc Anh T , sinh ngày 13/8/2007 và cháu Nguyễn Ngọc Tuấn A, sinh ngày 12/02/2011. Anh T đề ng hị đ ư ợc nuôi d ư ỡng cháu Anh T , chị H đề nghị đư ợc nuôi d ư ỡng cháu Tuấn A . Để tránh xáo trộn về

nơi ở, việc học tập

và cũng l à phù hợp với nguyện vọng của các cháu

, do đó giao cháu Anh T cho anh T trực tiế p nuôi dư ỡng, giao cháu Tuấn A cho chị H trực tiếp nuôi d ư ỡng , Ghi nhận sự tự nguyện của anh T

về việc cấp d ư ỡ ng nuôi con chung cùng chị H là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân v

à gia đình.

[4]. Về t ài sản: Anh T và chị H không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc T phải chịu án phí dân sự s ơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1, Điều 56; Đ iều 81 ; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân v à gia đình. Điều 6; khoản 5, khoản 6, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc T và chị Vũ Thị Thanh H .

2. Về con chung: Công nhận các cháu Nguyễ n Ngọc Anh T , sinh ngày 13/8/2007 và cháu Nguyễn Ngọc Tuấn A , sinh ngày 12/02/2011 là con chung của anh T và chị H. Giao cháu Anh T cho anh T trực tiế p nuôi dư ỡng, giao chá u Tuấn A cho chị H trực tiếp nuôi d ư ỡng . Chị H không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng anh T, ghi nhận sự tự nguyện của

anh T về việc cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng).

Thời hạn cấp d ư ỡng nuôi con tính từ tháng 9 năm 2021 cho đến khi cháu Tuấn A đủ 18 tuổi.

Anh T, chị H có quyền , nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đư ợc cản trở. Anh T, chị H không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh h ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d

ư ỡng, giáo dục con của ngư ời trự c tiếp nuôi con .

3. Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ thẩm về hôn nhân v à 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về cấp d ư ỡng định kỳ,

nhưng đư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/201 9/0009343 ngày 23/4/2021 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Anh T còn phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm .

4. Về quyền kháng cáo: Anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15

ngày kể từ ng ày tuyên án, chị H có quyền kháng cáo bả n án trong thời hạn 15 kể từ ngày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt hợp lệ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a và 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

Cỡ chữ