- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo: Nguyễn Văn C, Nguyễn Văn V phạm tội: “Trộm
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 173 Bộ luật Hình sự; Điều 52 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH O-TP.HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2020/HS-ST Ngày: 13/8/2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH O, TP.HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Khải Các Hội thẩm nhân dân: ng Nguyễn H u Duy t ; Bà Nguyễn Thị H i Thư ký ghi biên bản phiên toà: Nguyễn Thị M L - Thư k To án. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Th O tham gia phiên toà: ng Nguyễn Quang H a - Kiểm sát viên. Ngày 13 tháng 8 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huy n Th O – TP. Hà Nội; Tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 38/2020/TLST-HS ngày 06 tháng 7 năm 2020, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 41 ng y 27 tháng 7 năm 2020 đối với bị cáo:
1- Họ v tên: Nguyễn Văn C, Tên gọi khác: Không ,Sinh năm: 1987.
Nơi cư trú: Thôn Q S, xã T Ư, huy n Th O, H Nội Quốc tịch: Vi t Nam; Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: Không Nghề nghi p: Lao động tự do. Trình độ văn hoá: 5/12. Họ v tên bố: Nguyễn Văn M; SN 1962 Họ v tên mẹ: Nguyễn Thị H; SN: 1962. Đều l m ruộng tại quê. Gia đình có 3 anh em, bị cáo l con thứ 2. Vợ: Nguyễn Thị N SN 1990. Nghề nghi p: Lao động tự do. Con: Có hai con( Lớn SN 2009, nhỏ SN 2012). Nhân thân: Ngày 10/12/2019 C đi cai nghi n tự nguy n tại Cơ sở cai nghi n ma tu số 05 – Sở Lao động, Thương binh xã hội TP. H Nội. Tiền án, tiền sự: Không ị cáo bị bắt tạm gi ng y 10/5/2020, chuyển tạm giam từ ng y 16/5/2020. Hi n bị cáo đang bị tạm giam tại Trại tạm giam số 2, C an TP. H Nội.
2- Họ v tên: Nguyễn Văn V Tên gọi khác: Không Sinh năm: 1990.
Nơi cư trú: Thôn Q S, xã T Ư, huy n Th O, H Nội Quốc tịch: Vi t Nam;
Dân tộc: Kinh
Tôn giáo: Không Nghề nghi p: Lao động tự do
Trình độ văn hoá: 6/12. Họ v tên bố: Nguyễn Văn M
SN 1962
Họ v tên mẹ: Nguyễn Thị H
SN: 1962. Đều l m ruộng tại quê. Gia đình có 3 anh em, bị cáo l con thứ 3. Vợ: ùi Thị Th SN 1996. Nghề nghi p: Lao động tự do. Con: Chưa. Nhân thân:
Ng y 14/10/2010, V bị TAND qu n Thanh Xuân, TP. H
Ng y 14/10/2010, V bị TAND qu n Thanh Xuân, TP. H Nội xử phạt
12 tháng tù giam, về tội: Cướp gi t t i sản
Ngày 4/2/2013 V bị U ND huy n Th O áp dụng bi n pháp đưa v o cơ sở ch a b nh bắt buộc (Cai nghi n), thời hạn áp dụng 24 tháng.
Ngày 29/12/2015, V bị TAND huy n Th O, TP. H Nội xử phạt 16 tháng tù giam, về tội: Trộm cắp t i sản.
Tiền sự: Không.
Tiền án: Ngày 28/6/2018, V bị TAND huy n Th O, TP. H Nội xử phạt 9 tháng tù giam, về tội: Trộm cắp t i sản với trị giá t i sản 600.000 đ ng. Ngày 26/12/2019 ra trại về địa phương. Chưa hết thời hạn xoá án tích.
ị cáo bị bắt tạm gi ng y 10/5/2020, chuyển tạm giam từ ng y 16/5/2020. Hi n bị cáo đang bị tạm giam tại Trại tạm giam số 2, C an TP. H Nội.
Người bị hại:
Anh Tạ Đình M: sinh năm 1977 (Vắng mặt).
Người có quyền lợi liên quan trong vụ án:
Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968; trú tại thôn V, xã Dân H , Th O, H Nội (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Người làm chứng trong vụ án:
Lê Văn M, sinh năm 1999, trú tại: thôn ùa T, xã Thanh Th, huy n Th O,
H Nội (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các t i li u có trong h sơ vụ án v diễn biến tại phiên t a, nội dung vụ án như sau:
Do thiếu tiền tiêu s i nên khoảng 20 giờ ng y 9/5/2020, Nguyễn Văn C - sinh năm 1987, trú tại thôn Q S, xã T Ư, huy n Th O, TP. H Nội rủ em ruột l Nguyễn Văn V - sinh năm 1990 ở cùng thôn đi trộm cắp t i sản, V đ ng v điều khiển chiếc xe máy nhãn hi u Wave màu xanh, BKS 29Z4-1993 chở C ng i phía sau đi từ thôn Q S, xã T Ư ra đường Quốc lộ 21 mục dích xem nh người dân n o sơ hở trong quản l t i sản thì lấy trộm để đem bán lấy tiền.
Đến khoảng 21h cùng ng y 9/5/2020, khi cả hai đang lưu thông từ đường Quốc lộ 21 v o khu vực ngã ba v o đường tỉnh lộ 427 thuộc địa ph n xã ình M, huy n Th O, lúc này C, V muốn sử dụng ma Ty nên Nguyễn Văn V dừng xe máy và mượn đi n thoại của người đi đường không rõ tên, tuổi gọi đi n thoại cho bạn xã hội chỉ biết tên l V, khoảng 30 tuổi, tự xưng l ở xã ình M, Th O để nhờ mua ma Ty, khoảng 10 phút sau đối tượng bạn tên V đi bộ đến ngã ba gặp C, V đang dừng xe đứng đợi. Nguyễn Văn V đưa cho đối tượng V 200.000đ nhờ đi mua hộ ma Ty về sử dụng, đối tượng V cầm tiền v đi xe máy KS 29Z4-1993 của Nguyễn Văn V đi khoảng 10 phút thì mang ma Ty về, r i cả ba người chở nhau ra khu vực cánh đ ng thuộc xã ình M cùng nhau sử dụng hết số ma Ty vừa mua được. Sau đó, Nguyễn Văn V tiếp tục điều khiển xe máy chở Nguyễn Văn C đi theo tỉnh lộ 427 H về xã Tam Hưng, huy n Th O vẫn với mục dích xem nh người dân n o sơ hở trong quản l t i sản thì lấy trộm. Khi đi qua nh anh Tạ Đình M, SN 1977 ở thôn Đại Định, xã Tam Hưng, huy n Th O, C phát hi n thấy trước cửa nhà anh M có đặt nhiều cH cây hoa h ng, nên nảy sinh định lấy trộm v bảo V: Em dừng xe, để anh xuống nhổ trộm cây hoa h ng, V dừng xe máy cách cửa nh anh M khoảng 15 - 20m đứng đợi, C xuống xe đi bộ về chỗ để các cH cây hoa h ng, dùng hai tay nhổ được 1 cây r i mang ra chỗ V chờ v ng i lên xe máy, V điều khiển xe máy chở C ng i sau đi theo H về đường Quốc lộ 21 , khi đến địa điểm thôn Vũ Lăng, xã Dân H a, huy n Th O, cả hai v o quán bán nước của b Nguyễn Thị H, SN 1968 ở thôn Vũ Lăng ng i chơi v xin gửi cây hoa h ng ở đó, bà H hỏi V: Cây n y của ai v y em, V trả lời: Cây n y l cây của em, chị cho gửi để em đi có tí vi c, b H đ ng v không nói gì, sau đó V tiếp tục điều khiển xe máy chở C ng i sau quay lại nh anh Tạ Đình M với định tiếp tục lấy trộm các cây hoa h ng khác, khi cách cửa nh anh M khoảng 20m, V dừng xe máy đứng chờ, C đi bộ đến vị trí đặt các cH cây r i nhổ 1 cây hoa h ng ra khỏi cH mang ra đặt ở nơi V đang dứng đợi, sau đó C tiếp tục quay lại với định nhổ trộm một cây hoa h ng khác, trong lúc C vừa nhổ được 1 cây hoa h ng n a ra khỏi cH thì anh M cùng anh Lê Văn M, SN 1999, trú tại thôn ùa Thượng, xã Thanh Thùy, huy n Th O đang ng i chơi trong nh anh M nhìn qua Camera phát hi n chạy ra hô hoán, C thấy v y liền bỏ cây hoa h ng vừa nhổ được cạnh cH r i bỏ chạy ra chỗ V đứng đợi, quần chúng nhân dân thấy anh M tri hô đã phối hợp cùng C an xã đang đi tuần gần đó vây bắt gi được Nguyễn Văn C, Nguyễn Văn V cùng phương ti n l chiếc xe máy v v t chứng l 2 cây hoa h ng. C an xã Tam Hưng, huy n Th O đã l p biên bản bắt người phạm tội quả tang v chuyển giao C an huy n Th O giải quyết theo thẩm quyền.
Tang vật chứng thu giữ trong vụ án:
- 01 cây hoa h ng bạch chiều d i từ gốc đến ngọn 1,37m, chu vi gốc l 7,5 cm, đường kính thân 2 cm v 01 cây hoa h ng phấn chiều d i từ gốc đến ngọn 1,64m, chu vi gốc l 10 cm, đường kính thân 3 cm, do C an xã Tam Hưng thu gi .
- 01 cây hoa h ng bạch chiều d i từ gốc đến ngọn 1,5m, chu vi gốc l 10 cm, đường kính thân 2 cm, do b Nguyễn Thị H tự nguy n giao nộp.
- 01 xe máy nhãn hi u Weve m u xanh, KS 29Z4-1993, SK VSADCG033SA*004584*, SM DM100E0001534.
- 01 US m u đen, bên ngo i có d ng ch “Datatraveler” do anh Tạ Đình M giao nộp.
Ng y 10/5/2020, cơ quan CSĐT C an huy n Th O có Yêu cầu định giá t i sản số 24/CSĐT đối với 3 cây hoa h ng thu gi trong vụ án. Tại Kết lu n định giá t i sản số 31/KL/ĐGTS ng y 21/5/2020 của Hội đ ng định giá t i sản trong tố tụng hình sự huy n Th O, kết quả:
- 01( một) cây hồng bạch, chiều dài từ gốc đến ngọn là 1,5m, chu vi gốc là 10cm, đường kính thân là 2cm có giá trị là 1.000.000 đồng.
- 01( một) cây hồng bạch, chiều dài từ gốc đến ngọn là 1,37m, chu vi gốc là 7,5cm, đường kính thân là 2cm có giá trị là 1.000.000 đồng.
- 01( một) cây hồng phấn, chiều dài từ gốc đến ngọn là 1,64m, chu vi gốc là 10cm, đường kính thân là 3cm có giá trị là 2.000.000 đồng.
T ng giá trị 03 cây ho hồng là 4.000.000đồng.
Ng y 16/5/2020, cơ quan CSĐT C an huy n Th O có quyết định trưng Vi n khoa học hình sự- ộ C an giám định số khung, số máy chiếc xe máy nhãn hi u Weve màu xanh, BKS 29Z4-1993. Tại Kết lu n giám định số 3178/C09-P2 của Viện kho học hình sự- Bộ C an ng y 29/5/2020, kết quả: số khung VSADCG033SA*004584*, số máy DM100E0001534 trên xe mô tô màu x nh, dán mác Wave, BKS Z4-1993 là số khung, số máy nguyên thủy.
Các tang v t chứng g m: + 03 cây hoa h ng thu gi trong vụ án đã được Cơ quan CSĐT C an huy n Th O trả lại cho anh Tạ Đình M l chủ sở h u hợp pháp vào ngày 16/5/2020. Anh M không có yêu cầu gì về vi c b i thường thi t hại v các yêu cầu khác.
Quá trình điều tra Nguyễn Văn C, Nguyễn Văn V đã khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội của mình phù hợp với lời khai của bị hại, người làm chứng và tang, v t chứng thu gi trong vụ án.
Tại bản Cáo Trạng số: 40/CT-VKS ngày 06/7/2020 của Vi n Kiểm sát huy n Th O truy tố các bị cáo về tội: “ Trộm cắp t i sản” theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 173 ộ lu t hình sự.
Tại phiên t a, Đại di n Vi n kiểm sát gi nguyên quan điểm truy tố v đề nghị HĐXX: Áp dụng Khoản 1 Điều 173, Điểm s Khoản 1 Điều 51 LHS xử phạt bị cáo Nguyễn Văn C mức án từ 12-15 tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 24- 30 tháng thời hạn tính từ ng y tuyên án sơ thẩm.
Áp dụng Khoản 1; 5 Điều 173, Điểm s Khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 điều 52 LHS xử phạt bị cáo Nguyễn Văn V mức án từ 12-15 tháng tù, thời hạn tính từ ng y 10/5/2020.
- Về h nh phạt bổ sung: đề nghị phạt bổ sung đối với bị cáo V số tiền từ 5 tri u đ ng đến 10 tri u đ ng.
Các bị cáo phải chịu án phí HSST theo quy định pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ v o các t i li u có trong h sơ vụ án , kết quả tranh tụng tại phiên t a, Hội đ ng xét xử nh n định như sau:
Về tố tụng: H nh vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra C an huy n Th O, Điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân huy n Th O, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của ộ lu t tố tụng Hình sự. Quá trình điều tra v tại phiên t a, các bị cáo không có kiến hoặc khiếu nại về h nh vi, quyết định của Cơ quan tiến h nh tố tụng, người tiến h nh tố tụng. Do đó, các h nh vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến h nh tố tụng, người tiến h nh tố tụng đã thực hi n đều hợp pháp.
Tại phiên t a vắng mặt người bị hại, người l m chứng, người có quyền, ngh a vụ liên quan, nh ng người n y đã có lời khai trong quá trình điều tra v vi c vắng mặt n y không gây trở ngại cho vi c xét xử nên căn cứ Điều 292; 293; 296 ộ lu t Tố tụng hình sự năm 2015 T a án vẫn tiến h nh xét xử vụ án.
Tại phiên toà hôm nay, các bị cáo thừa nh n to n bộ h nh vi phạm tội của mình, lời khai nh n của bị cáo phù hợp với các t i li u, chứng cứ khác có trong h sơ vụ án. V y có đủ căn cứ để kết lu n: Tối ng y 9/5/2020, Nguyễn Văn C, Nguyễn Văn V lợi dụng sự sơ hở của gia đình anh Tạ Đình M trong vi c quản l t i sản nên đã có h nh vi trộm cắp 03 cây hoa h ng, tổng trị giá tài sản l 4.000.000 đ ng theo kết lu n của Hội đ ng định giá trong tố tụng huy n Th O. Hành vi của các bị cáo đã phạm tộiTrộm cắp tài sản theo quy định tại Khoản 1, Điều 173 ộ lu t Hình sự.
Xét tính chất, h nh vi của các bị cáo: Các bị cáo đã xâm phạm đến quyền quản l sở h u t i sản của C dân, vụ án có tính nguy hiểm cho xã hội gây mất tr t tự an ninh địa phương, gây tâm l hoang mang, lo lắng trong quần chúng nhân dân.
Xét về nhân thân, vai tr v các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhi m hình sự của các bị cáo.
Đối với Nguyễn Văn C l người chủ động rủ rê em trai ruột đi trộm cắp t i sản, nên C có vai tr chính, nhưng C lần đầu phạm tội v thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, đối với V lần phạm tội n y thuộc trường hợp tái phạm, cả hai đều th nh khẩn khai báo ,ăn năn hối cải. Nên vai tr của các bị cáo l ngang nhau v phải chụi mức hình phạt như nhau, nhưng đối với C do lần đầu phạm tội v thuộc trường hợp ít nghiêm trọng nên chỉ cần giao cho chính quyền địa phương quản l giáo dục một thời gian cũng đử tác dụng để cải tạo bị cáo trở th nh C dân tốt. Đối với V do tái phạm nên cần cách ly khỏi xã hội mới có thể cải tạo để trở th nh C dân có ích cho xã hội.
Về hình phạt bổ sung: xét thấy bị cáo phải đi chấp hành án, không có nghề nghi p ổn định nên miễn hình phạt bổ sung cho bị cáo.
Về trách nhi m dân sự v xử l v t chứng: Người bị hại đã nh n lại t i sản g m 03 cây hoa h ng v không có yêu cầu b i thường nên T a không xét. Đối với người có quyền lợi liên quan không có yêu cầu nênT a không xét.
+ Đối với chiếc xe máy nhãn hi u Weve m u xanh, KS 29Z4-1993: Theo lời khai của Nguyễn Văn V thì khoảng tháng 1/2020 V mua chiếc xe máy n y kèm theo Giấy dăng k xe của một cửa h ng không nhớ rõ địa chỉ, sau đó sử dụng để đi v đã l m mất giấy đăng k xe, qua tra cứu xác định, chủ đứng tên đăng k xe l ông Bùi M T ở Tương Trúc, xã Ngũ Hi p, huy n Thanh Trì, TP. H Nội, ông T khai mua v đứng tên đăng k xe máy trên khoảng tháng 5/2007, sau đó bán xe cùng giấy đăng k xe cho người không quen biết, nay ông không có tranh chấp. Cơ quan CSĐT C an huy n Th O đã ban h nh C văn thông báo tìm chủ sở h u hợp pháp của chiếc xe máy n y trên trang áo an ninh thủ đô nhưng không có ai liên h , xét cần tịch thu xung C.
+ 01 USB thu gi trong vụ án được lưu tại h sơ vụ án để l m t i li u giải quyết vụ án.
Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên!
QUYẾT ĐỊNH
1. Tuyên bố các bị cáo: Nguyễn Văn C, Nguyễn Văn V phạm tội: “Trộm
cắp tài sản”.
Áp dụng Khoản 1 Điều 173, Điểm i; s, Khoản 1 Điều 51; Điều 65 BLHS.
+ xử phạt bị cáo Nguyễn Văn C 12 (Mười hai) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 24 tháng thời hạn tính từ ng y tuyên án sơ thẩm. Giao bị cáo C cho Ủy ban nhân dân xã Tân Ước giám sát giáo dục trong thời gian thử thách. Gia đình người bị kết án có trách nhi m phối hợp với chính quyền địa phương trong vi c giám sát, giáo dục người bị kết án.
Trường hợp bị cáo được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì áp dụng Điều 69 Lu t Thi hành án hình sự
Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm ngh a vụ theo quy định của Lu t Thi hành án hình sự 02 lần trở nên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hi n hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ lu t Hình Sự.
Áp dụng Khoản 1; Điều 173, Điểm s Khoản 1 Điều 51; Điểm h, Khoản 1 Điều 52 BLHS
+ xử phạt bị cáo Nguyễn Văn V 12 (Mười hai) tháng tù, thời hạn tính từ ng y 10/5/2020.
2. Về v t chứng: Áp dụng khoản 1 Điều 47 ộ lu t Hình sự 2015; khoản 1,
Điều 106 ộ lu t tố tụng Hình sự 2015. Tịch thu sung C chiếc xe Mô tô: số khung VSADCG033SA*004584*, số máy DM100E0001534 trên xe mô tô màu xanh, dán mác Wave, BKS Z4-1993(Theo biên bản giao nh n v t chứng ng y 06/7/2020 của Chi cục Thi h nh án Dân sự huy n Th O)
3.Án phí : Áp dụng Điều 136 ộ lu t tố tụng hình sự, Nghị quyết số: 326/2016 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội buộc bị cáo Nguyễn Văn C, Nguyễn Văn V, mỗi bị cáo phải nộp 200.000 đ ng (H i trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
Án xử C khai sơ thẩm, các bị cáo có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án, người bị hại vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng y kể từ ng y nh n được bản án hoặc bản được niêm yết theo quy định của pháp lu t. Người có quyền, ngh a vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo bản án về phần liên quan trong hạn 15 ng y kể từ ng y nh n được bản án hoặc bản được niêm yết theo quy định của pháp lu t.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Th O; - C n huyện Th O; - Chi cục THA DS huyện Th O - Bị cáo;người bị hại; -Người liên qu n; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ PHẠM VĂN KHẢI |