- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Vũ Trường S được ly hôn bà Lê Thị Kim C"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2020/HNGĐ-ST Ngày: 03 - 8 - 2020 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Đăng Thanh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Lơn
Ông Huỳnh Vũ Lập
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thúy Kiều – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ninh Hòa tham gia phiên toà:
Bà Phan Thị Mỹ Ngân – Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 8 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 108/2020/TLST-HNGĐ ngày 25/02/2020 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2020/QĐXX-HNGĐ ngày 25/6/2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 44/2020/QĐST-HNGĐ ngày 17/7/2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Vũ Trường S, sinh năm: 1984
Cư trú tại: Thôn T, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.
Có mặt.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Kim C, sinh năm: 1990
Cư trú tại: Thôn T, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 18/02/2020, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Vũ Trường S trình bày: Ông và bà Lê Thị Kim C đăng ký kết hôn tại UBND xã D, D vào năm 2013. Quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc, hay kình cãi do bà C hay ghen tuông vô cớ, làm cho tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt, không hàn gắn được. Hơn nữa từ giữa năm 2014 đến nay ông và bà C đã không sống chung với nhau. Nay ông không còn tình cảm với bà C nên xin ly hôn.
Về con chung: ông và bà C không có.
Về tài sản chung, nợ chung: ông S không yêu cầu tòa giải quyết.
Bị đơn bà Lê Thị Kim C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng cố tình trốn tránh không có mặt nên không có bản tự khai và không tiến hành hòa giải được.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ninh Hòa tại phiên tòa sơ thẩm:
+ Về chấp hành pháp luật: Thẩm phán, Thư ký, Hội thẩm nhân dân và nguyên đơn đã chấp hành đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn bà Lê Thị Kim C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
+ Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra công khai tại phiên tòa nhận thấy có đủ cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Ông Nguyễn Vũ Trường S được ly hôn với bà Lê Thị Kim C. Về con chung: không có. Về tài sản chung, nợ chung: ông S không yêu cầu tòa giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Lê Thị Kim C có hộ khẩu thường trú tại thôn T, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Hiện bà C không có mặt ở địa phương vì đi làm ăn xa và thỉnh thoảng có về nhà tại địa phương nên không đến Tòa để giải quyết vụ án. Tòa án đã tiến hành các thủ tục niêm yết và tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật. Do vậy, căn cứ khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 39; Điều 207; khoản 2, Điều 227; khoản 3, Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là có căn cứ.
Về nội dung vụ án: Ông Nguyễn Vũ Trường S và bà Lê Thị Kim C tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại UBND xã D, huyện D đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, hay kình cãi do bà C hay ghen tuông vô cớ. Từ năm 2014 cho đến nay bà C đã về nhà mẹ đẻ tại thôn T, xã N để sinh sống và không ai quan tâm tới ai. Hơn nữa, bà C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn cố tình không đến Tòa để giải quyết vụ án, chứng tỏ bà C không có thiện chí muốn hàn gắn hạnh phúc gia đình với ông S. Hội đồng xét xử thấy rằng tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn là phù hợp và thỏa đáng.
Về con chung: ông S, bà C không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: ông S không yêu cầu tòa giải quyết.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ninh Hòa tại phiên tòa sơ thẩm phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Về án phí: ông Nguyễn Vũ Trường S phải chịu án phí HNGĐ sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 39; Điều 207, Điều 227; Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Ông Nguyễn Vũ Trường S được ly hôn bà Lê Thị Kim C.
Về con chung: Ông S, bà C không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: ông S không yêu cầu tòa giải quyết.
2. Về án phí: Ông Nguyễn Vũ Trường S phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2018/0009294 ngày 25/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Ông S đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - Chi cục THADS thị xã Ninh Hòa; - UBND xã Diên Lâm GKH số 39 ngày 2013; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) NGUYỄN HỮU ĐĂNG THANH |