- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn nguyễn Thị Hằng - Bị đơn Lê Văn Tùng"
- Tòa quyết gì? Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82 và 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2014.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43 /2020/HNGĐ-ST. Ngày: 01/6/2020. V/v:“ Xin ly hôn và nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT – TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Phúc
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Tấn Lập
2. Bà Phạm Hồng Gái
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Mộng Trinh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất tham gia phiên tòa: Không
Trong ngày 01 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đinh thụ lý số:
̀ 424/2019/TLST - DS ngày 18 tháng 10 năm 2020 về việc “Xin ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54/2020/QĐXXST -HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020; Quyết định hoãn phiên tòa số 41/2020/QĐ-HPT, ngày 20/5/2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1979 (Có mặt)
Địa chỉ: ấp T T, xã TL, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1980 (Vắng mă ̣t)
Địa chỉ: ấp MK, xã SB, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tò a á n nguyên đơn chi ̣ Nguyễn Thị H trình bày như sau:
- Về hôn nhân: Sau thờ i gian tim hiểu , yêu thương thi chi ̣ Nguyễn Thi ̣ H và anh
̀
̀ Lê Văn T được gia đinh hai bên tổ chứ c đám cướ i vào năm 2003, đến năm 2013 mới
̀ đi đăng ky kết hôn ta ̣i Ủ y ban nhân dân xa SB, huyê ̣n Hon Đất, tỉnh Kiên Giang, ngày
́
̃
̀ 29/5/2013 được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 41/2013 (quyển 1). Trong những năm đầu sau khi cướ i và đến thời điểm kết hôn chi ̣ H và anh T sống hạnh phúc, tuy nhiên từ năm 2014 do bất đồng quan điểm trong cuộc sống thường xuyên cãi vã anh T đuổi chị ra khỏi nhà nên chị H đưa con về sống vớ i gia đinh me ̣ ruô ̣t ở An Giang và sống ly
̀ thân từ đó cho đến nay. Ngày 10 tháng 8 năm 2019 chị làm đơn yêu cầu giải quyết việc gia đình và được tổ hòa giải ấp MK, xã SB giải quyết chị yêu cầu anh T và cha mẹ chồng đến nói chuyện với cha mẹ ruột chị thì chị sẽ hàn gắn tuy nhiên anh T và gia đình chồng không thực hiện, hiê ̣n ta ̣i chi ̣ H và anh T không còn quan tâm , chăm sóc nhau nữa , cuô ̣c sống của ai ngườ i đó tự lo . Nay nhâ ̣n thấy tinh cảm vợ chồng
̀ không còn, mục đích hôn nhân không đa ̣t được nên chi ̣ Hằng yêu cầu được ly hôn vớ i anh Lê Văn T.
- Về con chung : Quá trình hôn nhân chị và anh T có 01 người con chung là cháu Lê Thị Gia M, sinh ngày 03/11/2010, hiện cháu M đang do chị nuôi dưỡng, ly hôn chị yêu cầu tiếp tục được nuôi con chung không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản và nợ chung : Chị H trình bày chị và anh T không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra chị H không trình bày và không có yêu cầu gi thêm.
̀
* Quá trình tố tụng, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án số 424 ngày 18/10/2019; Thông báo về phiên họp khiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải anh T đã trực tiếp ký nhận nhưng không có bản khai trình bày ý kiến cũng như không đến Tòa án làm việc nên không có lời khai.
* Tại phiên tòa, kiểm sát viên đại diện Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất , tỉnh Kiên Giang phát biểu ý kiến về tuân theo pháp luật tố tụng và nội dung vụ án như sau:
Về tuân theo pháp luật tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đúng và đầy đủ các quy định về thủ tục tố tụng được quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn được Tòa án tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhưng vắng mặt không tham gia tố tụng là chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
Về nội dung vụ án: Căn cứ các tài liệu thu thập có trong hồ sơ và diễn biến công khai tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chị Nguyễn Thi ̣ H được ly hôn với anh Lê Văn T ; Về quan hê ̣ con chung : Giao cháu Lê Thị Gia M, sinh ngày 03/11/2010 cho chị Nguyễn Thị H tiếp tục nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Về tài sản chung: Chị H xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết , tuy nhiên anh T vắng mặt nên không có lời khai về tài sản chung nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét giải quyết trong vụ án này; Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Hằng phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn chi ̣ Nguyễn Thị H yêu cầu được ly hôn và nuôi con vớ i bi ̣ đơn Lê Văn T, bị đơn có nơi cư trú tại huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Xét thấy đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đinh “ly hôn và nuôi con” thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện ̀ Hòn Đất theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng: Anh Lê Văn T đa đượ̃
c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ lần thứ 2 nhưng vắng mă ̣t tại phiên tòa nên Hô ̣i đồng xét xử mở phiên tòa xét xử vắng mặt bị đơn theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố dụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về quan hê ̣ hôn nhân: Vào năm 2003, qua thờ i gian tự tìm hiểu yêu thương nhau, chị H và anh T được hai bên gia đinh tổ chứ c đám cướ i theo phong tu ̣c truyền
̀
thống, đến năm 2013 có đăng ky kết hôn ta ̣i Ủ y ban nhân dân xa SB, huyê ̣n Hon Đất,
́
̃
̀ tỉnh Kiên Giang và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 29/5/2013 (Số 41, quyển 1) nên hôn nhân giữa chị H và anh T là hôn nhân hợp pháp kể từ thời điểm đăng ký (29/5/2013) và được pháp luật bảo vệ.
Chị H trình bày trong quá trình chung sống giữa anh chị phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm số ng và không hòa hợp, nên đa ly thân vỡ
́ i nhau từ năm 2014 đến nay, từ đó không còn quan tâm , chăm sóc nhau . Tòa án đã tổ chứ c phiên hòa giải để chị H và anh T đoàn tu ̣, tuy nhiên anh T vắng mă ̣t , điều đó chứ ng tỏ anh T không muốn hàn gắn ha ̣nh phúc gia đinh . Tại biên bản xác minh ngày 02/5/2020 của Tòa án
̀ nhân dân huyện Hòn Đất thì chính quyền địa phương nơi cư trú của anh Tg xác nhận chị H và anh T có mâu thuẫn gia đình và đã sống ly thân đã được hòa giải tại địa phương nhưng không thành.
Tại Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: "Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau..."
Hô ̣i đồng xét xử xét thấy , tình cảm vợ chồng giữa chi ̣ H và anh T không còn và mục đích hôn nhân không đa ̣t được, do đó yêu cầu xin ly hôn của chi ̣ H là có cơ sở chấp nhâ ̣n. Hô ̣i đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm
̀ 2014 chấp nhâ ̣n yêu cầu ly hôn của chi ̣ H vớ i anh Lê Văn T.
Về người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Quá trình chung sống chị H xác nhận chị và anh T có 01 người con chung là cháu Lê Thị Gia M, sinh ngày 03/11/2010, khi ly hôn chị H yêu cầu tiếp tục được nuôi con. Xét thấy, từ khi ly thân đến nay cháu M do chị Hg trực tiếp nuôi dưỡng, chị đủ điều kiện để nuôi con, cháu M có nguyện vọng được ở với mẹ. Vì vậy, Hội đồng xét xử thấy rằng việc tiếp tu ̣c gia o cháu M cho chi ̣ H tiếp tu ̣c nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân gia đình.
Về nghia vụ cấp dưỡng : Cấp dưỡng nuôi con là nghĩa vụ của người không trực
̃ tiếp nuôi con, tuy nhiên chị H không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét đề nghị của chị H là tự nguyện, quyền lợi của con chung vẫn được đảm bảo nên Hội đồng xét xử không buộc anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về quyền được thăm no m, chăm só c giáo dục con chung: Anh Lê Văn T được quyền thăm nom , chăm sóc giáo du ̣c con chung chị H và những người khác không được quyền cấm cản.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị H xác định không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét , giải quyết. Anh T vắng mặt nên không có lời khai về tài sản chung và nợ chung nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét giải quyết trong vụ án này.
Về á n phi hôn nhân và gia đinh : Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí hôn
́
̀
nhân gia đinh sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
̀
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Các Điều 147; 227; 228; 266; 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82 và 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2014.
̀
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của chi ̣ Nguyễn Thị H.
1. Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị Nguyễn Thi ̣ H được ly hôn vớ i anh Lê Văn T.
2. Về quan hê ̣ con chung: Giao cháu Lê Thị Gia M, sinh ngày 03/11/2010 cho chị Nguyễn Thị H tiếp tục nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Trừ trường hợp có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về quyền được thăm nom , chăm sóc giáo dục con chung : Anh Lê Văn T được quyền thăm nom , chăm sóc giáo , dục con chung chị H và những người khác không được quyền cấm cản.
3. Về án phí hôn nhân gia đinh sơ thẩm: Chị Nguyễn Thi ̣ H phải nộp án phí hôn
̀ nhân gia đinh sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng), được đối trừ vào số tiền
̀
̀ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009062 ngày 17/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyê ̣n Hòn Đất , tỉnh Kiên Giang. Như vâ ̣y chị Nguyễn Thi ̣ H đa ̃ nô ̣p đủ án phi.
́
5. Quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án , bị đơn anh Lê Văn T vắng mă ̣t có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKS nhân dân huyện Hòn Đất; - Chi cục THA dân sự huyện Hòn Đất - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Hoàng Văn Phúc |