vanban.org

Bản án 43/2020/HN-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y an thường vụ Quốc hội về n phí, lệ phí Tòa n.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận y u c u c a bà Phạm Th M L xin ly hôn ông Nguyễn Ng c M. Về quan hệ con chung: Ông Nguy n Ng c M được tiếp tục nuôi con chung t n Nguy n Th y N – Sinh ngày 10/12/2003 hiện đang sống với ông M. Bà L không phải cấp dư ng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y an thường vụ Quốc hội về n phí, lệ phí Tòa n.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 43/2020/HN-ST
Ngày: 29-4-2020
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Công Đức

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ngô Văn Đƣợc

2. Ông Huỳnh Tấn Khoa

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Phƣớc ang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

ại di n i n ki m sát nhân dân hu n Ch M i tham gia phiên tòa:

Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – i m s t vi n.

Ngày 29 tháng 4 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ n thụ lý số: 911/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số: 46/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2020 giữa c c đương sự:

1. Ngu ên đơn: Bà Phạm Th M L - Sinh năm 1982 (C mặt).

Địa chỉ: Ấp MH, xã NM, huyện CM, tỉnh An Giang.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Ng c M – Sinh năm 1980 (V ng mặt).

Địa chỉ: Ấp NN, xã NM, huyện CM, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và tờ tự khai nguy n đơn bà hạm Thị M

trình bày: Vợ chồng sống chung vào năm 2002, c đăng ký kết hôn vào năm

tại y an nhân dân x NM, huyện CM, tỉnh An Giang. Vợ chồng sống đến năm 2010 th phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông M thường hay uống rượu, cờ ạc, không lo làm ăn. Vợ chồng không còn sống chung t đ u năm 1 cho đến nay. Nhận thấy t nh cảm vợ chồng không còn, à y u c u được ly hôn ông Nguy n Ng c M.

Về con chung: Bà L x c định vợ chồng có 01 con chung tên Nguy n Th y N – Sinh ngày 10/12/2003 hiện đang sống với ông M. Sau khi ly hôn, à đồng ý đ ông M được tiếp tục nuôi con chung, đồng ý cấp dư ng nuôi con m i th ng . . đ.

Về tài sản chung: Bà L x c định không c .

Về nợ chung: Bà L x c định vợ chồng không c nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng.

Ông Nguy n Ng c M đ được Tòa n tống đạt thông o thụ lý vụ n xin ly hôn c a à L và được triệu tập hợp lệ đ giải quyết, nhưng ông không c ý kiến g và v ng mặt trong c c u i hòa giải n n không ghi nhận ý kiến và hòa giải được.

Tại phi n tòa, bà L r t lại việc tự nguyện cấp dư ng nuôi con m i th ng . . đ, vẫn giữ nguy n các y u c u trước đây.

Ông Nguy n Ng c M đ được Tòa n triệu tập hợp lệ đ tham gia phi n tòa, nhưng ông v ng mặt.

Đại diện Viện ki m s t nhân dân huyện Chợ Mới ph t i u quan đi m về việc tuân theo ph p luật tố tụng trong qu tr nh giải quyết vụ n c a Thẩm ph n, Hội đồng xét xử, Thư ký là đ ng quy định c a ph p luật. Việc chấp hành ph p luật c a đương sự k t khi thụ lý vụ n đến trước thời đi m Hội đồng xét xử nghị n đảm ảo theo quy định c a ph p luật.

Ý kiến quan đi m c a Đại diện Viện ki m s t nhân dân huyện Chợ Mới về việc giải quyết vụ n:

Chấp nhận y u c u c a à hạm Thị M xin ly hôn ông Nguy n Ng c M.

Về quan hệ con chung: ng M được tiếp tục nuôi con chung t n Nguy n Th y N – Sinh ngày 1 1

hiện đang sống với ông M. Bà L không phải cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: hông c .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu c c tài liệu c trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về h nh thức: Bà hạm Thị M khởi kiện xin ly hôn ông Nguy n Ng c M c nơi cư tr ấp NN, xã NM, huyện CM, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền.

Ông Nguy n Ng c M đ được Tòa n triệu tập hợp lệ đến l n thứ , nhưng ông v ng mặt không lý do chính đ ng. Căn cứ Điều 7, Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt Nguy n Ng c M là c căn cứ.

- Về nội dung: Ông Nguy n Ng c M và bà hạm Thị M sống chung vào năm 2002, c đăng ký kết hôn. Vợ chồng sống đến năm 1 th phát sinh mâu thuẫn, theo à L, nguyên nhân do ông M cờ ạc, không lo làm ăn. Nhận thấy t nh cảm không còn, à L xin ly hôn ông M. Hội đồng xét xử xét thấy, bà L và ông M kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định c a Luật Hôn nhân và gia đình, nên quan hệ hôn nhân giữa hai người được ph p luật th a nhận và ảo vệ. Trong quá trình giải quyết, ông M đ được Tòa n tống đạt thông o thụ lý vụ n xin ly hôn c a à L, nhưng ông không c ý kiến g và v ng mặt trong c c u i hòa giải. Điều này chứng tỏ tình cảm c a ông M đối với bà L đ không còn, mâu thuẫn giữa hai người đ tr m tr ng, nếu sống chung lại cũng không hạnh phúc. Do đó, việc bà L xin ly hôn ông M là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về quan hệ con chung: Bà L x c định vợ chồng c 01 con chung tên Nguy n Th y N – Sinh ngày 10/12/2003 hiện đang sống với ông M. Sau khi ly hôn, à đồng ý đ ông M được tiếp tục nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy, t khi vợ chồng không còn sống chung đến nay, ông M là người trực tiếp nuôi con chung, n n t nh cảm c a ch u đ g n liền với người nuôi dư ng, nếu thay đ i sẽ làm ảnh hưởng đến sự ph t tri n c a cháu N. Tòa n cũng ghi nhận ý kiến c a ch u N, cháu c nguyện v ng sống với ông M sau khi cha mẹ ly hôn. Do đ , y u c u c a à L phù hợp với nguyện v ng c a ch u N và Điều 1 uật hôn nhân và gia đ nh, c cơ sở chấp nhận.

Đối với việc cấp dư ng nuôi con, do ông M không c ý kiến. Tại phi n tòa, à L r t lại y u c u tự nguyện cấp dư ng nuôi con m i th ng . . đ, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về quan hệ tài sản chung: Bà L x c định không c , n n Hội đồng xét xử không đề cập đến.

- Về nợ chung: Bà L x c định không c , n n Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về n phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y an thường vụ Quốc hội về n phí, lệ phí Tòa n.

Đương sự phải chịu n phí theo quy định.

ì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn Cứ:

Điều 28, 35, 39, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 uật Hôn nhân và gia đ nh năm 14;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y an thường vụ Quốc hội về n phí, lệ phí Tòa n.

Xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận y u c u c a bà Phạm Th M L xin ly hôn ông Nguyễn Ng c M.

Về quan hệ con chung: Ông Nguy n Ng c M được tiếp tục nuôi con chung t n Nguy n Th y N – Sinh ngày 10/12/2003 hiện đang sống với ông M. Bà L không phải cấp dư ng nuôi con.

Ông Nguy n Ng c M cùng c c thành vi n gia đ nh nếu c ) không được cản trở à hạm Thị M trong việc thăm nom, chăm s c, nuôi dư ng, gi o dục con.

V lợi ích c a con, theo y u c u c a người thân thích c a con, cơ quan c thẩm quyền, Tòa n c th quyết định việc thay đ i người trực tiếp nuôi con, uộc cấp dư ng nuôi con chung dựa tr n c c căn cứ do ph p luật quy định.

Về quan hệ tài sản chung: Bà L x c định không c .

Về nợ chung: Ghi nhận bà L x c định không c nợ chung, nhưng sau khi ản n ly hôn c hiệu lực ph p luật, nếu c nguy n đơn khởi kiện xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung trong thời kỳ hôn nhân thì bà L và ông M vẫn phải li n đới chịu tr ch nhiệm với tư c ch đồng ị đơn trong vụ n dân sự kh c.

- Về n phí: Bà hạm Thị M phải chịu n phí hôn nhân sơ thẩm 3 . đ (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được khấu tr vào số tiền tạm ứng n phí 30 . đ Ba trăm ngàn đồng) theo i n lai số 07709 ngày 20/12/2019 c a Chi cục thi hành n dân sự huyện Chợ Mới.

Đương sự c mặt được quyền kh ng c o trong hạn 1 ngày k t ngày tuy n n. Đương sự v ng mặt được quyền kh ng c o trong hạn 1 ngày k t ngày được tống đạt ản n hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ