vanban.org

Bản án 43/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ các Điều 91; 95 Luật các tổ chức tín dụng. Căn cứ các Điều 342, 343, 471, 474, 715 và Điều 721 của Bộ luật Dân sự 2005; điểm a khoản 1 Điều 688 Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm 2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn ngân hàng K tranh chấp với bị đơn Ông Danh L và bà Danh Thị Ch"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 43 /2020/DS-ST.
Ngày: 23/6/2020.
V/v:“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT – TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Phúc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông: Cao Phướ c Nghiã

2. Ông: Vũ Đức Kiểu

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Quốc Tững - Thư ký TAND huyện Hòn Đất.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất tham gia phiên tòa: Không

Trong ngày 23 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 10/2020/TLST - DS ngày 02/01/2020 của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2020/QĐXX-ST ngày 12 tháng 5 năm 2020; Quyết định hoãn phiên tòa số 40 ngày 25/5/2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng Thương mại cổ phần K

Địa chỉ: XXX, P, phường T, thành phố X, tỉnh K

Người đại diện theo pháp luật: bà Trần T– Tổng Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh TP, sinh năm 1964 – Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần K- Phòng giao dịch H; Địa chỉ: Số Y, khu phố T, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh K. Theo văn bản ủy quyền số 112/UQ-CNRG, ngày 25/7/2019.

Bị đơn: - Ông Danh L, sinh năm 1955;

- Bà Thị Ch, (Tên go ̣i khác Danh Thi ̣ Ch) sinh năm 1958.

Cùng địa chỉ: ấp V, xã S, huyện Đ, tỉnh K.

(Các đương sự đều có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng tại Tòa án, đại diện nguyên đơn ông Huỳnh TP trình bày như sau:

Vào ngày 30/3/2009 ông Danh L cùng vợ là Thị Ch (Danh Thị Ch) có đến ngân hàng Thương ma ̣i cổ phần K – Phòng giao dịch H để ký 02 hợp đồng vay vốn cụ thể:

- Hợp đồng tín dụng số HD 1547/HĐTD, ngày 30/3/2009, số tiền vay 15.000.000 đồng; Mục đích vay, bổ sung vốn sản xuất nông nghiê ̣p ; Kỳ hạn vay, 12 tháng; Lãi suất trong ha ̣n 0.875%/tháng, kể từ ngày 01/10/2009 trở đi lai suẫ

́t cho vay được tinh bằng lai suẫ

́t tiền gở i VNĐ (Viê ̣t Nam đồng) kỳ hạn 12 tháng lãnh lãi cuối

́ kỳ của ngân hàng K tại thời điểm thay đổi lãi suất cộng biên độ 0.4%/tháng; Lãi suất quá hạn là 150% lãi trong ha ̣n, trườ ng hợp bên vay không trả lai đũ ́ng ha ̣n bên cho vay được thu thêm số tiền pha ̣t châ ̣m trả lai bẵ ̀ng 0.1%/ngày trên số tiền lãi chậm trả tương ứ ng vớ i số ngày châ ̣m trả ; Hình thứ c thanh toán hợp đồng : lãi trả 06 tháng 01 lần, vốn gốc thanh toán cuối kỳ ; - Hợp đồng tín dụng số HD1548/HĐTD, ngày 30/3/2009; Số tiền vay: 25.000.000 đồng; Thời hạn vay 12 tháng; Mục đích bổ sung vốn tiêu dùng; Lãi suất trong hạn 1,1%/tháng; Kể từ ngày 01/10/2009 trở đi l ãi suất cho vay được tinh bằng lai suẫ

́t tiền gở i VNĐ (Viê ̣t Nam đồng) kỳ hạn 12 tháng lãnh

́ lãi cuối kỳ của ngân hàng K tại thời điểm thay đổi lãi suất cộng biên độ 0.4%/tháng; Lãi quá hạn là 150% lãi trong hạn; Trườ ng hợp bên vay không trả lai đũ ́ng ha ̣n thì bên cho vay được thu thêm số tiền pha ̣t châ ̣m trả lai bẵ ̀ng 0.1%/ngày trên số tiền lãi châ ̣m trả tương ứ ng vớ i số ngày châ ̣m trả ; Hình thức thanh toán hợp đồng , lãi thanh toán 06 tháng 1 lần, vốn gốc trả vào ngày đến hạn hợp đồng. Tổng số tiền vốn vay của 02 hợp đồng là 40.000.000đ, được giải ngân ngày 30/3/2009.

Để đảm bảo thanh toán cho 02 hợp đồng tin du ̣ng, ngân hàng K vớ i ông Danh

́ L và bà Danh Thị Ch ký hợp đồng thế chấp tài sản số HD 1547/HĐTC, ngày 30/3/2009; Tài sản đảm bảo gồm : Diện tích đất 961m2: thửa số 126,126-a; thuô ̣c tờ bản đồ số 09, đất được Ủ y ban nhân dân huyê ̣n H cấp giấy chưng n hâ ̣n quyền sử

́ dụng đất số AB XXXXXX, ngày 29/6/2007 và d iện tích đất 7.878m2: Thửa số x thuô ̣c tơ bản đồ số x; Thử a số x tờ bản đồ số x, đất được Ủ y ban nhân dân huyê ̣n H

̀ cấp giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số AĐ XXXXX cấp ngày 27/12/2005; Đất thế chấp đứ ng tên ông Danh L, tọa lạc tại ấp V, xã S, huyện H, tỉnh K.

Quá trình thực hiện hợp đồng bà Ch và ông L vi phạm nghĩa vụ trả nợ không thanh toán vốn gốc và lai cho ngân hã

̀ng K, mă ̣c dù phía ngân hàng đa lâ ̣̃ p biên bản làm việc yêu cầu trả nợ nhiều lần nhưng ông L và bà Ch chỉ hứa mà không thanh toán, tại biên bản xử lý nợ sau cùng là vào ngày 15/3/2019, ông L và bà Ch cam kết thanh toán nợ vào ngày 30/5/2019 nhưng vẫn không thanh toán, do đó ngân hàng làm đơn khở i kiê ̣n yêu cầu Tòa án giải quyết buô ̣c ông L, bà Ch thanh toán nợ của hai hợp đồng vay cả vốn và các khoản lai ta ̣̃ m tinh đến ngày 09/7/2019 là 143.487.726

́

đồng. Trong đó nợ vốn là 40.000.000 đồng, lãi trong hạn là 5.343.000đ, lãi quá hạn là 79.594.501 đồng, lãi phạt chậm trả lãi là 18.550.225 đồng.

Tuy nhiên quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án , ngày 19/3/2020 ông Danh L và bà Ch đa thanh toã

́n được cho Ngân hàng số tiền vốn gốc là 30.000.000 đồng (HD1547 là 10.000.000đ và HD 1548 là 20.000.000đ) và lãi là 10.000.000 đồng (HD1547 thu lai trong ha ̣̃

n 1.874.250 đồng, lãi quá hạn 4.657.000 đồng; HD1548 lãi trong ha ̣n 3.468.750 đồng).

Tính đến ngày 23/6/2020 ông L và bà Ch còn nợ lại Ngân hàng K số tiền là tổng cô ̣ng cả vốn và lãi là 110.556.971 đồng. Trong đó : Hợp đồng HD1547 nợ vốn còn lại là 5.000.000 đồng, lãi quá hạn là 27.708.375 đồng đồng, lãi phạt chậm trả lãi là 6.165.654đ; Hợp đồng HD 1548 nợ vốn còn la ̣i là 5.000.000đ; lãi quá hạn 53.53.756.250 đồng, lãi phạt chậm trả lãi là 12.936.692 đồng.

Tại phiên tòa người đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn xin rút mô ̣t phần yêu cầu khở i kiê ̣n cu ̣ thể : Về phần tiền vốn gốc mà ông L và bà Ch đa thanh toã

́n là 30.000.000 đồng, phần tiền lai đã

thnah toã

́n là 10.000.000đồng và tiền pha ̣t châ ̣m trả lãi là 19.102.346 đồng. Tổng cô ̣ng số tiền rút yêu cầu là 59.102.346 đồng.

Tại phiên tòa , ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông L , bà Ch phải liên đớ i thanh toán số tiề n vốn gốc còn la ̣i của 02 hợp đồng là 10.000.000đ và tiền lai quã

́ ha ̣n ta ̣m tinh đến ngày

23/6/2020 là

́ 81.464.625 đồng, tổng cộng cả vốn và lãi là 91.464.625 đồng. (Trong đó : Hợp đồng HD1547/HĐTD nợ vốn còn la ̣i là 5.000.000 đồng, lãi quá hạn là 27.708.375 đồng đồng; Hợp đồng HD 1548/HĐTD nợ vốn còn la ̣i là

5.000.000đ; lãi quá hạn 53.53.756.250 đồng). Đồng thời yêu cầu được tinh lai tiếp tu ̣̃

c kể từ ngày 24/6/2020

́

theo lai suẫ

́t đa thõ

̉a thuâ ̣n ghi trong 02 hợp đồng cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng thương ma ̣i cổ phần K. Trường hợp ông L và bà Ch không thanh toán được nợ, Ngân hàng thương ma ̣i cổ phần K yêu cầu được phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số HD1547/HĐTC, ngày 30/3/2009 để thu hồi nợ. Số tiền nợ yêu cầu thanh toán mô ̣t lần khi án có hiê ̣u lực , đối vớ i yêu cầu xin trả lai 10.000.00̃ đồng còn lai xin miễn thĩ

không đồng y.́

̀

* Theo bản khai, quá trình hòa giải, cũng như tại phiên tòa bị đơn bà Thị Ch (Danh Thi ̣ Ch) và ông Danh L trình bày như sau:

Bà Chvà ông L thừa nhận vào ngày 30/3/2009, có ký 02 hợp đồng tín dụng với Ngân hàng thương ma ̣i cổ phần K - Phòng giao dịch H để vay số t iền gốc là 40.000.000 đồng (HD1547 là 15.000.000 đồng và HD 1548 là 25.000.000đ), vớ i nô ̣i dung về lai suẫ

́t, thờ i ha ̣n vay, mục đích vay …như lờ i đa ̣i diê ̣n ủy quyền của nguyên đơn trinh bày là đúng. Để đảm bảo thanh toán nợ vay ông L, bà Ch ký với ngân hàng

̀ có ký hợp đồng thế chấp tài sản số HD1547/HĐTC, ngày 30/3/2009, tài sản thế chấp như đa ̣i diê ̣n ủy quyền của nguyên đơn trinh bày là đúng . Sau khi vay về do do làm

̀

ăn không có hiệu quả nên đến nay số nợ đã quá hạn mà vẫn chưa tất toán được cho Ngân hàng mă ̣c dù hằng năm ngân hàng có nhắc nợ và lâ ̣p biên bản yêu cầu trả nợ.

Tính đến nay, thì ông L bà Ch đa thanh toã

́n được cho Ngân hàng thương ma ̣i cổ phần K số tiền 40.000.000 đồng cho 02 hợp đồng vay vào ngày 19/3/2020. Trong đó, trả nợ gốc 30.000.000 đồng, nợ lai 10.000.000 đỗ

̀ng như phia ngân hàng trinh

́

̀ bày. Nay ngân hàng thương ma ̣i cổ phần K yêu cầu trả nợ gốc cò n la ̣i của 02 hợp đồng là 10.000.000đ và tiền lai quã

́ ha ̣n ta ̣m tinh đến ngày 23/6/2020 là 81.464.625

́

đồng, tổng cô ̣ng cả vốn và lai lã ̀ 91.464.625 đồng, thì ông L và bà Chxin được miễn giảm lãi vì hiện tại hoàn cảnh k inh tế gia đinh khó khăn, xin Ngân hàng được trả nợ

̀

vốn còn la ̣i là 10.000.000 đồng và thanh toán thêm khoản tiền lai lã ̀ 10.000.000 đồng, phần còn la ̣i xin miễn, nếu Ngân hàng đồng ý thì trong thời gian 5 tháng tới sẽ thanh toán cho ngân hàng . Đối với tài sản t hế chấp cho ngân hàng hiê ̣n ta ̣i ô ng L, bà Ch đang quản lý sử du ̣ng không chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp cho ai khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Xét đơn khởi kiện và yêu cầu của nguyên đơn có cơ sở xác định đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” quy định tại Khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền xét xử theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện đối với phần tiền nợ vốn gốc mà bị đơn đã thanh toán là 30.000.000 đồng, phần nợ lai đã

thanh toã

́n là 10.000.000 đồng, miễn phần tiền lai pha ̣̃

t châ ̣m trả lai lã ̀ 19.102.346đ đồng . Tổng cô ̣ng số tiền rút yêu cầu là 59.102.346 đồng. Hội đồng xét xử thấy rằng viê ̣c rút yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp và tự nguyện nên đình chỉ phần yêu cầu khởi kiện này của nguyên đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 244 của Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.

Về tính hợp pháp của hợp đồng tín dụng: Vào ngày 30/3/2009, ông L và vợ là bà Ch vớ i Ngân hàng Thương Mại cổ phần K - Phòng giao dịch H ký kết Hợp đồng tín dụng số HD1547/HĐTD và HD1548/HĐTD với nội dung như nguyên đơn đã trình bày, phía bị đơn có bản khai, quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa xác nhận có ký kết hợp đồng như trên. Như vậy, hợp đồng mà hai bên đương sự đã ký kết là có thật, hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 471 của Bộ luật Dân sự năm 2005. Do đó, hợp đồng các đương sự ký kết là hợp pháp , các bên phải có nghĩa vụ thực hiện đúng các thỏa thuận theo các hợp đồng ký kết.

Về tính hợp pháp của hợp đồng thế chấp: Để đảm bảo thanh toán cho 02 hợp đồng tin du ̣ng HD1547/HĐTD và HD 1548/HĐTD cùng ngày 30/3/2009, ngân

́ hàng thương ma ̣i cổ phần K vớ i ông L và bà Ch ký hợp đồng thế chấp tài sản số HD1547/HĐTC, ngày 30/3/2009; Tài sản bảo đảm gồm: Diện tích đất 961m2: thửa số x,x; thuô ̣c tờ bản đồ số x, đất được Ủ y ban nhân dân huyê ̣n Hon Đất cấp giấy chưng

̀

́ nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số AB XXXXXX, ngày 29/6/2007 và diện tích đất 7.878m2: Thửa số x thuô ̣c tơ bản đồ số x; Thử a số x tờ bản đồ số x, đất được Ủ y ban nhân dân

̀ huyê ̣n H cấp giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số

AĐ XXXXXcấp ngày 27/12/2005; đất thế chấp đứ ng tên ông Danh L , tọa lạc tại ấp V, xã S, huyện H, tỉnh K. Hợp đồng thế chấp được lập thàng văn bản, có công chứng và được đăng ký thế chấp tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Hòn Đất. Các chủ thể tham gia ký kết hợp đồng có đầy đủ tư cách, đủ năng lực chủ thể, các bên tự nguyện giao kết, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên hợp đồng thế chấp là hợp pháp theo quy định tại các Điều 342, Điều 343, Điều 715 của BLDS 2005.

Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn có nghĩa vụ trả nợ vốn và lãi: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải liên đớ i trả vốn gốc còn lại của 02 hợp đồng là 10.000.000đ và tiền lai quã

́ ha ̣n ta ̣m tinh đến ngày 23/6/2020 là 81.464.625

́

đồng, tổng cô ̣ng cả vốn và lai lã ̀ 91.464.625 đồng. Do hợp đồng tín dụng được ký kết hợp pháp, nguyên đơn đã thực hiện đúng nghĩa vụ của bên cho vay, bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ của người vay được quy định tại Điều 474 Bộ luật dân sự năm 2005, do đó yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận buộc bị đơn phải thanh toán có nguyên đơn số tiền nợ cả gốc và lãi tạm tính đến ngày 23/6/2020 là 91.464.625 đồng. Tiền lãi được tính tiếp tục kể từ ngày 24/6/2020, theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số số HD1547/HĐTD và HD1548/HĐTD cùng ngày 30/3/2009 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.

Về yêu cầu xử lý tài sản thế chấp: Quan hệ phát sinh trong hợp đồng này từ hợp đồng tín dụng có tài sản bảo đảm. Theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng thế chấp và các quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm thì trong trường hợp bị đơn không trả được nợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự kê biên, xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Xét tài sản thế chấp thuộc quyền sử dụng hợp pháp của ông Danh L, đã được thực hiện đúng quy định của pháp luật về hợp đồng thế chấp tài sản như đã phân tích ở trên. Do đó, trong trường hợp bị đơn không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc không có khả năng trả nợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòn Đất kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số HD1547/HĐTC, ngày 30/3/2009 để thu hồi nợ.

Xét yêu cầu xin trả dần số tiền nợ gốc và lãi và xin được miễn trả 01 phần tiền lai của bị đơn không được đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chấp nhận nêñ không có cơ sở để hội đồng xét xử xem xét.

Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 91.464.625 đồng x 5% = 4.573.000 đồng. Tuy nhiên đồng bị đơn là người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp án phí , nên Hô ̣i đồng xét xử

căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án miễn cho đồng bị đơn số tiền án phi là 4.573.000 đồng.

́

Nguyên đơn không phải chịu án phí nên được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ các Điều 91; 95 Luật các tổ chức tín dụng.

- Căn cứ các Điều 342, 343, 471, 474, 715 và Điều 721 của Bộ luật Dân sự 2005; điểm a khoản 1 Điều 688 Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm 2015.

- Căn cứ Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần K

2. Buộc ông Danh L và bà Thị Ch (Danh Thị Ch) có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền vốn và lãi tạm tính đến ngày 23/6/2020 của 02 hợp đồng là 91.464.625đ (chín mươi mốt triệu , bốn trăm sá u mươi bốn , sáu trăm hai mươi lăm nghin đồng ). Trong đó nợ vốn là 10.000.000đ (Mườ i triê ̣u đồng

̀ đồng) và nợ lãi quá hạn là 81.464.625đ (Tám mươi mốt triệu , bốn trăm sá u mươi bốn, sáu trăm hai mươi lăm nghin đồng ). (Trong đó : Hợp đồng HD1547 nợ vốn còn

̀ lại là 5.000.000 đồng, lãi quá hạn là 27.708.375 đồng đồng; Hợp đồ ng HD1548 nợ vốn còn la ̣i là 5.000.000đ, lãi quá hạn 53.756.250 đồng)

Tiền lãi được tiếp tục tính kể từ ngày 24/6/2020 theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số HD1547/HĐTD và HD1548/HĐTD cùng ngày 30/3/2009 cho đến khi ông Danh L và bà Thị Ch (Danh Thị Ch) thanh toán xong các khoản nợ.

Khi án có hiệu lực pháp luật, nếu ông Danh L và bà Thị Ch (Danh Thị Ch) không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc không có khả năng trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần K có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòn Đất phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp số 1547/HĐTC, ngày 30/3/2009 để thu hồi nợ.

Khi ông Danh L và bà Danh Thị Ch thanh toán hết nợ gốc và lãi cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K thì Ngân hàng có trách nhiệm trả lại cho ông Danh L 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 1547/HĐTC, ngày 30/3/2009. Cụ thể Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB XXXXXX, do ủy ban nhân dân huyê ̣n Hòn Đất cấp ngày 29/6/2007 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ XXXXXdo ủy ban nhân dân huyê ̣n Hòn Đất cấp ngày 27/12/2005 đứ ng tên ông Danh Lớ t.

3. Đinh chi mô ̣t phần yêu cầu khở i kiê ̣n của Ngân hàng thương ma ̣ i cổ phần K

̀

̉ vớ i phần tiền nợ vốn gốc là 30.000.000 đồng, phần nợ lai lã ̀ 10.000.000 đồng, phần tiền lai pha ̣̃

t châ ̣m trả lãi là 19.102.346 đồng. Tổng cô ̣ng là 59.102.346 đồng.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Miễn tiền án phi là 4.573.000 đồng cho ông Danh

́ L bà Thị Ch (Danh Thi ̣ Ch ). Ngân hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần K không phải chịu án phí nên được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.587.000 đồng, theo biên lai thu số 0009045 ngày 10/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòn Đất.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

5./ Quyền kháng cáo: Báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ