vanban.org

Bản án 43/2019/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 12/09/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ lu t hình sự;

Căn c Điều 136, Điều 293 Điều 331 và Điều 333 Bộ lu t tố tụng hình sự; Căn c Điều 23 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Trần Thanh Xuân về tội trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm…"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ lu t hình sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 43/2019/HS-ST
Ngày: 12- 9 - 2019.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH KHÁNH HÒA

i h nh h n ha ia i n h nh

n

:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Lệ

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thái Bảo Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Khánh Hòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, t nh hánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Hồ Hữu Nghĩa - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D tỉnh Khánh Hòa ti n hành công khai xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn vụ án hình sự thụ lý số 55/2019/TLST- HS ngày 27 tháng 8 năm 2019 theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 49/2019/QĐXX -HS ngày 05 tháng 9 năm 2019 đối với bị cáo:

Nguyễn Tr n Thanh X (B), sinh năm 1998 tại Khánh Hòa; nơi đăng ký nhân khẩu thư ng trú: T dân phố Phú LT3 thị tr n D, huyện D tỉnh Khánh Hòa; ch ở: Kh ng có nơi ở cố định; nghề nghiệp: Kh ng; trình độ văn hóa: 08/12; con ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1975 và bà Tr n Thị Kim , sinh năm 1979; tiền án: Ngày 13/11/2018, Tòa án nhân dân huyện D xử phạt 01 năm tù về tội “Trộm cắp tài sản” tại bản án số 53) ch p hành xong hình phạt tù vào ngày 25/6/2019 nhưng chưa thi hành ph n án phí hình sự sơ thẩm; tiền sự: Không; bị bắt giam từ ngày 04/8/2019; có m t.

- Bị hại: Anh Nguyễn Hoài V sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn T xã Diên , huyện D, tỉnh Khánh Hòa; có m t.

- Người làm chứng:

+ Ông Nguyễn N sinh năm 1954

Địa chỉ: Thôn T xã Diên , huyện D, tỉnh Khánh Hòa; có m t.

Chị Lê Thị Hoài Ph sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn T xã Diên , huyện D, tỉnh Khánh Hòa; vắng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 11 gi ngày 04/8/2019 Nguyễn Tr n Thanh X đi bộ trên đư ng Cây V thuộc địa ph n xã Diên S tìm mua “C M ” để sử dụng. Khi đi đ n quán tạp hóa M thuộc Th n T xã Diên thì phát hiện xe m t BK 79D1 - 413.37 của anh Nguyễn Hoài V sinh năm 1993 trú tại xã Diên ơn dựng trước quán trên xe cắm s n chìa khóa kh ng có ngư i tr ng coi. X nảy sinh ý định trộm cắp nên ti n tới ngồi lên xe mở khóa n máy điều khiển xe chạy. V nghe ti ng xe phát hiện X đang điều khiển xe của mình thì truy h và nh ngư i đi đư ng dùng xe m t chở đu i theo X. Lúc này ng Nguyễn N trú th n T xã Diên đang đi trên đư ng phát hiện sự việc và tham gia truy đu i. Đ n địa ph n th n T 2, xã Diên , X bị ngư i dân đu i kịp bắt giữ và bàn giao cho C ng an xã Diên .

Tại cơ quan Cảnh sát điều - C ng an huyện D Nguyễn Tr n Thanh X đã khai nh n hành vi phạm tội của mình. Tại bản k t lu n định giá tài sản số 413/KL -HĐĐGT ngày 05/8/2019 của Hội đồng định giá tài sản huyện trong tố tụng hình sự huyện D k t lu n xe m t BK 79D1 - 413.37 có giá trị 22.400.000 đồng.

Tại Quy t định truy tố theo thủ tục rút gọn số 44/QĐ - VKS ngày 27 tháng 8 năm 2019, Viện kiểm sát nhân dân huyện D đã truy tố bị cáo Nguyễn Tr n Thanh X về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 Bộ lu t hình sự.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D v n giữ nguyên quy t định truy tố và đề nghị Tòa án nhân dân huyện Diên Khánh áp dụng khoản 1 Điều 173 điểm s khoản 1 Điều 51 và điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ lu t hình sự xử phạt bị cáo X từ 12 tháng đ n 18 tháng tù; về v t ch ng vụ án: Xe mô tô BKS 79D1 - 413.37 đã trả lại cho bị hại nên kh ng xem xét; về trách nhiệm bồi thư ng dân sự: Bị hại kh ng yêu c u nên kh ng xem xét; về án phí: Bị cáo phải nộp án phí hình sự sơ thẩm theo quy định pháp lu t.

Bị hại anh Nguyễn Hoài V tại phiên tòa trình bày đã nh n lại tài sản bị m t là xe mô tô BKS 79D1 - 413.37, anh V kh ng có yêu c u gì về bồi thư ng dân sự c ng như m c hình phạt áp dụng cho bị cáo X.

Bị cáo Nguyễn Tr n Thanh X tại phiên tòa khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội của mình như nội dung Quy t định truy tố theo thủ tục rút gọn số 44/QĐ -VKS ngày 27/8/2019 của Viện kiểm sát nhân dân huyện D đã nêu và xin Tòa án xem xét giảm nh hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nh n định như sau:

Về thủ tục tố tụng: Ngư i làm ch ng chị Lê Thị Hoài Ph vắng m t tại phiên tòa nhưng đã có l i khai tại hồ sơ vụ án. Căn c vào Điều 293 Bộ lu t tố tụng hình sự Tòa án ti n hành xét xử vụ án theo quy định của pháp lu t.

Quá trình giải quy t vụ án các Cơ quan ti n hành tố tụng ngư i ti n hành tố tụng đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ lu t tố tụng hình sự. Bị cáo và những ngư i tham gia tố tụng khác trong vụ án không có khi u nại về hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan ti n hành tố tụng, ngư i ti n hành tố tụng.

Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa bị cáo Nguyễn Tr n Thanh X đã khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội của mình. Xét l i khai của bị cáo phù hợp với l i khai của bị hại, ngư i làm ch ng và các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án. Vì v y đủ cơ sở để xác định vào ngày 04/8/2019, Nguyễn Tr n Thanh X đã có hành vi lén lút chi m đoạt xe mô tô BKS 79D1 - 413.37 có giá trị 22.400.000 đồng của anh Nguyễn Hoài V. Do đó Quy t định truy tố theo thủ tục rút gọn số 44/QĐ - VKS ngày 27/8/2019 của Viện kiểm sát nhân dân huyện D truy tố bị cáo X phạm tội “Trộm cắp tài sản” quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ lu t hình sự là có căn c , đúng pháp lu t.

Xét hành vi mà bị cáo X đã thực hiện là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đ n quyền sở hữu tài sản hợp pháp của bị hại và gây m t an ninh tr t tự trị an tại địa phương. Bị cáo có tiền án về tội trộm cắp tài sản mới ch p hành xong hình phạt tù nhưng không lo làm ăn tu dư ng bản thân mà ti p tục phạm tội nên thuộc trư ng hợp tái phạm quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ lu t hình sự. Việc bị cáo X ti p tục thực hiện hành vi phạm tội “Trộm cắp tài sản” đã thể hiện sự b t ch p, không tuân thủ pháp lu t của bị cáo vì v y c n xử phạt bị cáo m c hình phạt th t nghiêm khắc, mới đủ tác dụng cải tạo, giáo dục bị cáo và ngăn ngừa chung cho xã hội.

Tuy nhiên, quá trình điều tra và tại phiên tòa, xét bị cáo thành khẩn khai báo, bị hại đã nh n lại tài sản bị trộm cắp nên áp dụng điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t hình sự giảm nh một ph n hình phạt cho bị cáo.

Về trách nhiệm dân sự: Bị hại anh Nguyễn Hoài V tại phiên tòa trình bày đã nh n lại tài sản bị trộm cắp, không có yêu c u gì về bồi thư ng dân sự đối với bị cáo X nên Tòa án không xem xét giải quy t.

. Về v t ch ng vụ án: 01 xe mô tô BKS 79D1 - 413.37 đã trả lại cho bị hại anh V nên Tòa án kh ng xem xét giải quy t.

Về án phí: Bị cáo X phải nộp án phí hình sự sơ thẩm theo quy định pháp lu t.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ lu t hình sự;

Căn c Điều 136, Điều 293 Điều 331 và Điều 333 Bộ lu t tố tụng hình sự;

Căn c Điều 23 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí và lệ phí Tòa án.

1. Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Tr n Thanh X Bảo 02 hai năm tù về tội “Trộm cắp tài sản” th i hạn tù tính từ ngày 04/8/2019.

2. Về án phí: Bị cáo Nguyễn Tr n Thanh X nộp 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.

3. Quyền kháng cáo: Bị cáo bị hại có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Cỡ chữ