- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị Hồng T - Phan Văn R"
- Căn cứ chính? luật T t ng dân s; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
| G G ự | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 43/2019/HNGĐ-ST Ngà : 04-6-2019 V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về l hôn” |
NHÂN DANH
G
G
ự TÂY NINH
- T
h m ph n – Ch a phi n a: à Lê Thị Vân Quỳnh
i h m nh n d n:
Ông Thái Kim Thành
à Trần Thị Thúy
-
à Lưu Thị Mỹ Linh - Thư ký T a n nhân dân hu n G ầu, tỉnh Tâ Ninh.
Ngà 04 th ng 6 năm 2019, t i Tr s T a n nhân dân hu n G ầu xét x công khai s th m v n th lý s 310/2019/TLST-HNGĐ ngà 26 tháng 4 năm 2019 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về l hôn”, theo Qu t định đưa v n ra xét x s 34/2019/QĐXXST-HNGĐ ngà 17 tháng 5 năm 2019, gi a c c đư ng s :
- Nguy n đơn: Chị Đào Thị Hồng T, sinh năm: 1986; Địa chỉ: khu ph , phường T, Quận A, Thành ph Hồ Chí Minh “Vắng mặt”.
- Bị đơn: Anh Phan Văn R, sinh năm: 1973; Địa chỉ: ấp X, xã T, hu n G, tỉnh Tâ Ninh “Vắng mặt”.
G
Ụ :
heo đơn khởi kiện ghi ngày 26-4-2019 và qua
lần làm việ , nguyên đơn hị Đào hị ồng r nh ày: Chị và anh Phan Văn R chung s ng vào th ng 11-2017, hôn nhân t ngu n, có tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới, vợ chồng không có đăng ký k t hôn. Ngà cưới gia đình chồng có cho chị đôi bông, nhẫn, dâ chu ền nhưng đã lâu qu nên chị không nhớ vàng gì và trọng lượng bao nhiêu. S n trang nà vợ chồng đã b n chi phí trong gia đình h t. Sau khi cưới vợ chồng s ng cùng gia đình chồng t i ấp X, xã T, hu n G, tỉnh Tâ Ninh. Nhưng do công vi c của chị Thành ph Hồ Chí Minh nên mỗi tuần chị về nhà từ 01 đ n 02 lần, t i về s ng sớm hôm sau l i đi.
Vợ chồng chung s ng đ n ngà 25-4-2019 thì x ra mâu thuẫn. Ngu ên nhân do cần tiền để lo cho cuộc s ng gia đình nên chị có chu n với chồng là để chị đi làm Thành ph Hồ Chí Minh thêm 01 năm n a nhưng chồng không đồng ý từ đó vợ chồng gâ gỗ và chồng chị đ nh chị. Mặt kh c, do vợ chồng không thường xu ên s ng gần nhau nên dần dần tình c m vợ chồng không c n. Vợ chồng l thân từ th ng 4-2019 cho đ n na và không gặp nhau để bàn vi c đoàn t . Vì vậ , chị êu cầu được l hôn với chồng chị là anh R.
Vợ chồng chung s ng không có con chung, không có tài s n chung cũng như không có nợ chung nên chị không êu cầu gi i qu t.
ại i n ản lấy lời khai ngày 17-5-2019 và qua
lần làm việ , ị đơn anh Phan Văn R trình bày: Anh chấp nhận theo toàn bộ lời trình bà của vợ anh là chị T. o vợ chồng có mâu thuẫn về n i sinh s ng và không có ti ng nói chung trong thời gian dài, dẫn đ n vợ chồng gâ gỗ nhau, trong lúc nóng giận anh có đ nh vợ anh. Na vợ anh êu cầu l hôn anh chấp nhận và không có ý ki n gì.
Về con chung, tài s n chung và nợ chung: Anh không êu cầu gi i qu t.
Ậ Ị
:
Sau khi nghiên cứu c c tài li u có trong hồ s v n được th m tra t i phiên t a và căn cứ vào k t qu tranh luận t i phiên t a. Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về thủ t c t t ng: Ngu ên đ n và bị đ n đều có đ n xin xét x vắng mặt. Hội đồng xét x vẫn ti n hành xét x trong trường hợp vắng mặt các đư ng s t i phiên t a là phù hợp với kho n 1 Điều 228 ộ luật T t ng dân s .
[2] Về nội dung v n:
[2.1] Về hôn nhân: chị T và anh R chung s ng từ tháng 11- 2017, trước đó có tìm hiểu, hôn nhân t ngu n, có tổ chức lễ cưới nhưng không đăng ký k t hôn. hi chung s ng anh chị có đủ điều ki n k t hôn, nhưng không đăng ký k t hôn là vi ph m Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình, nên hôn nhân của anh chị không được ph p luật công nhận và b o v . Na chị T êu cầu l hôn, dù anh R chấp nhận, T a n cũng không xem xét mâu thuẫn của anh chị để công nhận vi c thuận tình l hôn ha không. Mà trường hợp của anh chị cần tu ên b không công nhận quan h gi a anh chị là vợ chồng là phù hợp với qu định t i c c điều 14 và 53 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về con chung: Anh chị khai không có nên không đặt ra gi i qu t.
[2.3] Về tài s n chung và nợ chung: Anh chị không có êu cầu nên không đặt ra gi i qu t.
[3] Về n phí: Chị T chịu 300.000 đồng n phí s th m hôn nhân theo quy định t i kho n 5 Điều 27 của Nghị qu t 326/2016/U TVQH ngà 30-12-2016 của Ủ ban thường v Qu c hội qu định về n phí, l phí T a n.
Vì c c l trên,
ở Ị
Căn cứ vào Điều 228 ộ luật T t ng dân s ; c c điều 9, 14, 53 Luật Hôn nhân và gia đình; kho n 5 Điều 27 của Nghị qu t 326/2016/U TVQH ngà 30-12-2016 của Ủ ban thường v Qu c hội qu định về n phí, l phí T a n:
1. Tu ên b : hông công nhận chị Đào Thị Hồng T và anh Phan Văn R là vợ chồng.
2. Về con chung: Anh chị khai không có nên không đặt ra gi i qu t.
3. Về tài s n chung và nợ chung: Anh chị không có êu cầu nên không đặt ra gi i qu t.
4. Về n phí hôn nhân gia đình s th m: Chị T có nghĩa v nộp 300.000 đồng. Ghi nhận chị T đã nộp 300.000 đồng tiền t m ứng n phí theo biên lai thu s 0009104 ngà 26-4-2019 của Chi c c Thi hành n dân s hu n G ầu nên được khấu trừ. Chị T đã nộp đủ n phí.
C c đư ng s có qu ền kh ng c o lên Tòa án nhân dân tỉnh Tâ Ninh trong h n 15 ngà kể từ ngà nhận được b n n hoặc b n n được t ng đ t hợp l .
P
–
Ọ P Ê
- TAN tỉnh Tâ Ninh;
- V SN tỉnh Tâ Ninh;
- V SN hu n G ầu;
- CC THA S hu n G ầu;
- C c đư ng s ;
- Lưu.
Lê ị â uỳ