vanban.org

Bản án 43/2019/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Bà Dương Thị Thùy T khởi kiện ông Nguyễn An D yêu cầu thanh toán tiền mua thức ăn tôm"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TỈNH!CÀ!MAU!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 43/2019/DS-ST
Ngày 09-10-2019
V/v Tranh chấp hợp đồng mua bán thức ăn tôm
.

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!

!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Lan Anh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Công Dịnh

2. Ông Nguyễn Tấn Lộc

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Bảo Trâm là Thư ký Tòa án của Toà án nhân

dân huyện Thới Bình.

Ngày 09 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét

xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 122/2019/TLST – DS ngày 08 tháng 7 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng mua bán theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 58/2019/QĐXXST - DS ngày 27 tháng 8 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Dương Thị Thuỳ T, sinh năm 1989!

Là đại diện hộ kinh doanh Tân Quang Minh Thới Bình

Địa chỉ: Khóm A, Thị trấn TB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đoàn Thúy V, sinh năm 1992 (có mặt)

2. Bị đơn: Ông Nguyễn An D, sinh năm 1990 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp B, xã TL, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Trình bày của bà Đoàn Thúy V – Người nhận ủy quyền của bà D Thị Thùy T:

Hộ kinh doanh Tân Quang Minh Thới Bình do bà Dương Thị Thùy T làm đại

diện và ông Nguyễn An D bắt đầu thực hiện giao dịch mua bán thức ăn tôm, theo đó Tân Quang Minh Thới Bình bán thức ăn nuôi tôm thẻ chân trắng, tôm sú của Công

1

ty LDHH thức ăn thủy sản Việt Hoa và các loại thuốc thủy sản theo số lượng đặt hàng của ông D để ông D nuôi tôm, đến cuối vụ ông D phải thanh toán dứt điểm công nợ cho Tân Quang Minh.

Trong quá trình giao dịch, ông D không thực hiện trả tiền đúng theo thỏa

thuận, đến cuối vụ không thanh toán hết công nợ cho Tân Quang Minh. Theo bảng đối chiếu công nợ tháng 3/2018 ký ngày 30/3/2018, ông D còn nợ Tân Quang Minh Thới Bình số tiền 211.492.000 đồng (Hai trăm mười một triệu bốn trăm chín mươi hai nghìn đồng).

Tân Quang Minh Thới Bình đã liên hệ nhiều lần yêu cầu ông D thanh toán

nhưng ông D cứ hứa hẹn nhiều lần mà không thực hiện thanh toán nợ như thỏa thuận.

Tại phiên tòa, phía bà T chỉ yêu cầu ông D thanh toán số tiền theo công nợ

tháng 3/2018 ký ngày 30/3/2018 là 211.492.000 đồng (Hai trăm mười một triệu bốn trăm chín mươi hai nghìn đồng), không yêu cầu thanh toán lãi.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

Về thủ tục tố tụng:

[1] Theo quy định tại khoản 6 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của

Bộ luật tố tụng dân sự, việc tranh chấp giữa các đương sự nêu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.

[2] Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án có thông báo thụ lý và thông báo

về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và có tống đạt hợp lệ cho ông D nhưng ông D không có văn bản ý kiến đối với yêu cầu của bà T và vắng mặt không có lý do. Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử và có tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng này cho ông D nhưng ông D vắng mặt tại các lần xét xử không có lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông D theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung tranh chấp:

[3] Quá trình giải quyết vụ án thể hiện ông D có mua bán thức ăn nuôi tôm

với hộ kinh doanh Tân Quang Minh Thới Bình do bà T làm đại diện. Căn cứ vào khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự, công nhận hợp đồng mua bán thức ăn tôm giữa các đương sự là có thật và hợp pháp.

[4] Trong thời gian mua bán thức ăn nuôi tôm đối với hộ kinh doanh Tân

Quang Minh Thới Bình do bà T làm đại diện. Ông D thừa nhận còn nợ số tiền 211.492.000 đồng theo công nợ ngày 30/3/2018, tại biên bản này có chữ ký thừa

2

nhận nợ của ông D. Do đó, chấp nhận yêu cầu của phía bà T, buộc ông D có nghĩa vụ thanh toán khoản tiền mua thức ăn nuôi tôm còn nợ là 211.492.000 đồng. Tại đơn khởi kiện bà T yêu cầu ông D thanh toán lãi đối với khoản tiền này, tại phiên tòa hôm nay, phía bà T không đặt ra yêu cầu ông D thanh toán lãi nên không xem xét là phù hợp. Trường hợp chậm thanh toán khoản tiền nợ nêu trên, ông D còn phải chịu thêm khoản tiền lãi phát sinh theo quy định.

[5] Do yêu cầu của bà T được chấp nhận nên ông D phải chịu án phí dân sự

sơ thẩm có giá ngạch. Bà T được nhận lại tiền tạm ứng án phí.

[6] Tại phiên tòa: Người đại diện theo ủy quền của nguyên đơn có mặt nên

thời hạn kháng cáo tính kể từ ngày tuyên án. Ông D vắng mặt nên thời hạn kháng cáo tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT!ĐỊNH:!

Căn cứ Điều 147; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 440 Bộ luật

dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Xét xử vắng mặt ông Nguyễn An D.

2. Chấp nhận yều cầu của bà DươngThị Thùy T đối với ông Nguyễn An D về

việc thanh toán hợp đồng mua bán thức ăn nuôi tôm.

Buộc ông Nguyễn An D có nghĩa vụ thanh toán khoản tiền mua thức ăn nuôi

tôm cho bà Dương Thị Thùy T là đại diện hộ kinh doanh Tân Quang Minh Thới Bình với tổng số tiền 211.492.000 đồng (hai trăm mười một triệu bốn trăm chín mươi hai nghìn đồng).

3. Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp ông D chậm thanh

toán khoản tiền nói trên cho bà T thì phải chịu lãi suất theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông D phải nộp phải nộp 10.574.600 đồng

(mười triệu năm trăm bảy mươi bốn nghìn sáu trăm đồng).

Ngày 05/7/2019 bà T nộp tạm ứng án phí số tiền 5.879.000 đồng tại Chi cục

Thi hành án dân sự huyện Thới Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010524, bà T được nhận lại.

5. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Báo cho đương sự biết có quyền kháng

cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng ông D vắng mặt có quyền

3

kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.

6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!

!!!!! Nơi!nhận:!!!!!

Cỡ chữ