vanban.org

Bản án 43/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chị Đặng Thị D đƣợc ly hôn với anh Trần Thanh P (Giấy chứng nhận kết hôn số 27, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 13 tháng 3 năm 2015).

Về con chung: Anh Trần Thanh P giao con chung Trần Tuấn A, sinh ngày 07/9/2015 cho chị Đặng Thị D trực tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhâ ̣n sƣ̣ tƣ̣ nguyê ̣n của chi ̣ Đặng Thị D không yêu cầu anh Trần Thanh P cấp dƣỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, chị Đặng Thị D phải tạo điều kiện cho anh Trần Thanh P thă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Đặng Thị D đƣợc ly hôn với anh Trần Thanh P (Giấy chứng nhận kết hôn số 27, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 13 tháng 3 năm 2015).
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
———————
Bản án số: 43/2018/HNGĐ-ST
Ngày 03/5/2018
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Nông;

2. Ông Nguyễn Văn Hoàn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tố Anh - Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Phan Văn Tuân - Kiểm sát viên.

Trong ngày 03 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 986/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2017 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 49/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2018, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị D, sinh năm 1993; thƣờng trú: Thị trấn T, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh; tạm trú: Số 23/12 khu phố T, phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Trần Thanh P, sinh năm 1992; thƣờng trú: 112, tổ 1, khu 1, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Nai; tạm trú: Số 23/12 khu phố T, phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 30 tháng 11 năm 2017 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chi ̣ Đă ̣ng Thi ̣ D trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Trần Thanh P sau thời gian tìm hiểu nhau thì tự nguyện tiến tới hôn nhân năm 2015, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Nai vào ngày 13 tháng 3 năm 2015 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 27, quyển số 01/2015. Sau kết hôn, hai vợ chồng về sống chung tại số 23/12 khu phố T, phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.

Hai vợ chồng sống hạnh phúc đƣợc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do anh P không chịu làm ăn, không phụ giúp chị về tài chính trong gia đình, anh P thƣờng xuyên nhậu nhẹt, mỗi khi đi nhậu về lại gây gỗ, có khi còn đánh chị bị xỉu phải nhập viện. Mâu thuẫn giữa hai vợ chồng gia đình hai bên đều biết nhƣng không có ý kiến gì. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu đƣợc ly hôn với anh Trần Thanh P.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có một con chung tên Trần Tuấn A, sinh ngày 07/9/2015, hiện tại cháu đang sống cùng chị D. Sau ly hôn chị đề nghị đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng con chung và tự nguyện không yêu cầu anh Trần Thanh P cấp dƣỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Vợ chồng t ự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về phía bị đơn anh Trần Thanh P:

Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tống đa ̣t hợp lê ̣ thông báo thụ lý vụ án và yêu cầu anh Trần Thanh P có ý kiến trả lời bằng văn bản đối với các yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn chị Đặng Thị D nhƣng anh Trần Thanh P không có ý kiến gì. Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Trần Thanh P đã đƣợc Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 30/3/2018 nhƣng anh P vắng mặt không có lý do; đồng thời cũng không có ý kiến và không cung cấp bất cứ tài liệu , chứng cứ gì thể hiện viê ̣c đồng ý hay không đồng ý với các yêu cầu khởi kiện của chị D.

Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa:

Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa sơ thẩm, Hô ̣i đồng xét xƣ̉ , nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật Tố tu ̣ng dân sƣ̣; bị đơn vắng mặt nhƣng đã đƣợc triệu tập hợp lệ . Về hôn nhân, chị D và anh P có đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp . Vợ chồng đã mâu thuẫn trong một thời gian dài, không thể hàn gắn. Chị D xin ly hôn là có căn cứ chấp nhận. Về con chung, đề nghị giao con chung cho chị D nuôi dƣỡng vi hiê ̣n ta ̣i cháu còn nhỏ. Tài sản chung

̀

và nợ chung đƣơng sự không yêu cầu nên không giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Đặng Thị D khởi kiện anh Trần Thanh P yêu cầu đƣợc ly hôn, nuôi con, anh P có địa chỉ cƣ trú tại số 23/12 khu phố T, phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng nên đây là vụ án tranh chấp ly hôn, nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng đƣợc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn chị Đặng Thị D có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt; anh Trần Thanh P là bị đơn đa đƣợ̃

c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ tham gia phiên tòa ngày 17/4/2018 và ngày 03/5/2018 nhƣng vắng mă ̣t hai lần liên tiếp không có lý do. Căn cƣ́ Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt chị Đặng Thị D và anh Trần Thanh P.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị D và anh Trần Thanh P là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Nai vào ngày 13 tháng 3 năm 2015 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 27, quyển số 01/2015 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Chị Đặng Thị D cho rằng quá trình chung sống anh P không lo làm ăn, không phụ giúp chị D về tài chính trong gia đình, thƣờng xuyên nhậu nhẹt, mỗi khi đi nhậu về lại gây gỗ, có khi còn đánh chị bị ngất xỉu. Bản thân anh Trần Thanh P, sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã triệu tập anh P đến tham gia phiên hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhƣng anh không có mặt và cũng không cung cấp chƣ́ ng cƣ́ , không có bất kỳ ý kiến gì đối với yêu cầu của nguyên đơn, điều này chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc; bản thân anh P cũng không có nguyện vọng muốn hàn gắn tinh cảm vợ chồng. Nhâ ̣n thấy,

̀ mâu thuẫn vợ chồng giƣ̃a chi ̣ D và anh P đa thâ ̣̃

t sƣ̣ trầm tro ̣ng, đờ i sống chung không thể kéo dài , mục đích hôn nhân không đạt đƣợc . Vì vậy, chị D yêu cầu ly hôn là có căn cứ, phù hợp với quy định của Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

Về con chung: Khoản 3 Điều 81 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh năm 2014 quy

̀ đi ̣nh: “Con dướ i 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trườ ng hợp ngườ i mẹ không đủ điều kiê ̣n để trực tiếp trông nom , chăm só c, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha me ̣ có thỏa thuận khá c phù hợp vớ i lợi ich của con ”. Cháu Trần Tuấn A,

́

sinh ngày 07/9/2015, đến nay chƣa đủ 36 tháng tuổi, cần sƣ̣ nuôi dƣỡng , chăm sóc của ngƣời mẹ nên giao cho chi ̣ D trƣ̣c tiếp nuôi là phù hợp pháp luâ ̣t và đảm bảo đƣợc quyền lợi về mo ̣i mă ̣t của cháu.

Về vấn đề cấp dƣỡng nuôi con: Ghi nhâ ̣n sƣ̣ tƣ̣ nguyê ̣n của chị Đặng Thị D không yêu cầu anh Trần Thanh P cấp dƣỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đặng Thị D phải chịu án phí dân sƣ̣ sơ thẩm về ly hôn theo quy định của khoản 4 Điều 147 Bô ̣ luâ ̣t Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Chị Đặng Thị D đƣợc ly hôn với anh Trần Thanh P (Giấy chứng nhận kết hôn số 27, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 13 tháng 3 năm 2015).

2. Về con chung: Anh Trần Thanh P giao con chung Trần Tuấn A, sinh ngày 07/9/2015 cho chị Đặng Thị D trực tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhâ ̣n sƣ̣ tƣ̣ nguyê ̣n của chi ̣ Đặng Thị D không yêu cầu anh Trần Thanh P cấp dƣỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, chị Đặng Thị D phải tạo điều kiện cho anh Trần Thanh P thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không đƣợc quyền cản trở anh Trần Thanh P thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dƣỡng.

3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu giải quyết.

4. Về án phí: Chị Đặng Thị D phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn đƣợc khấu trừ hết vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018558 ngày 06/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc ngày bản án đƣợc niêm yết./.

Cỡ chữ