- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Q xin ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Về con chung: Anh Q xác nhận không có con chung, không nhận nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG -TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -----***----- Bản án số: 43/2018/HNGĐ-ST Ngày 30/10/2018 V/v tranh chấp: ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG TP HÀ NỘI
- Thanh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thúy Hoa Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Mạnh Huề 2. Ông Lê Văn Châu -Thư ký phiên toà: Ông Đỗ Xuân Trƣờng – Thƣ ký Toà án nhân dân quận Hai Bà Trƣng. -Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận Hai Bà Trưng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Hƣơng - Kiểm sát viên .
Ngày 30 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Hai Bà Trƣng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 162/ 2018/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2018 về tranh chấp : xin ly hôn; theo Q định đƣa vụ án ra xét xử số: 82 /2018/QĐXX-ST ngày 14.9.2018; Q định hoãn phiên tòa số: /2018/QĐST-HNGĐ ngày 01.10.2018 giữa các đƣơng sự
*Nguyên đơn: Anh Trần Văn Q, sinh năm 1971
HKTT và trú tại: số phƣờng Thanh Lƣơng, quận Hai Bà Trƣng, Thành phố Hà Nội.
Có mặt
*Bị đơn: Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 1969
HKTT: Xóm cầu, xã Thanh Giang, huyện Thanh Chƣơng, tỉnh Nghệ An xóm Trú tại: số Xphƣờng Thanh Lƣơng, quận Hai Bà Trƣng, Thành phố Hà Nội.
Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn xin ly hôn đề ngày 05.01.2018 và trong quá trình giải Q nguyên đơn anh Trần Văn Q trình bầy :
-
Anh kết hôn với chị Nguyễn Thanh H năm 2009 trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại UBND phƣờng Thanh Lƣơng, quận Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội. Trƣớc khi kết hôn, cả hai đã có vợ, có chồng nhƣng đều đã ly hôn.
Sau khi cƣới, vợ chồng ít chung sống với nhau, thời gian chung sống rất ngắn tại nhà anh ở số X phƣờng Thanh Lƣơng, quận Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội. Chị H thƣờng về quê chị ở tại Xóm cầu, xã Thanh Giang, huyện Thanh Chƣơng, tỉnh Nghệ An. Anh cũng không về ở với chị tại Nghệ An.
Vì không chung sống với nhau nên tình cảm vợ chồng cũng phai nhạt dần. Anh và chị H không còn quan tâm đến nhau nữa. Vì công việc bận rộn nên anh cũng không còn quan tâm đến cuộc hôn nhân này, anh không rõ chị H sống ở đâu và làm gì.
Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh có nguyện vọng xin ly hôn chị H để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Anh xác nhận anh và chị H không có con chung. Anh và chị H không nhận nuôi con.
Về tài sản và nhà ở: Anh xác nhận anh và chị H không có, không yêu cầu giải Q.
Về nợ chung: Anh xác nhận anh và chị H không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải Q.
Ngoài ra anh Q không trình bày hay yêu cầu nào khác.
* Toà án đã tiến hành lập biên bản niêm yết Thông báo thụ lý vụ án, các thông báo lấy lời khai, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải. Đồng thời tiến hành đăng thông báo tìm chị Nguyễn Thanh H tại ba số báo hàng ngày của Trung Ƣơng và Đài Truyền hình của Trung Ƣơng ba lần trong ba ngày liên tiếp báo cho chị Nguyễn Thanh H đến Toà án để Toà án giải Q vụ kiện xin ly hôn của anh Trần Văn Q nhƣng chị Nguyễn Thanh H không đến Toà án . Do vậy Toà án không lấy đƣợc lời khai của chị Nguyễn Thanh H.
Tại phiên tòa:
* Anh Q vẫn giữ yêu cầu xin ly hôn đối với chị H. Anh xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, kiên Q xin ly hôn với chị H.
* Tại phiên tòa ngày 01/10/2018 và tại phiên tòa ngày hôm nay ; chị Nguyễn Thanh H đều vắng mặt không có lý do mặc dù đã đƣợc tống đạt hợp lệ Q định đƣa vụ án ra phiên tòa xét xử và Q định hoãn phiên tòa – nhƣ vậy chị Nguyễn Thanh H đã tự tƣớc đi quyền trình bầy để bảo vệ quyền lợi của mình.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận Hai Bà Trƣng phát biểu:
- Quá trình thụ lý , giải Q vụ án -Thẩm phán đó tuân thủ đúng các quy định của phỏp luật đƣợc quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự .
- Quá trình xét xử - Hội đồng xét xử và đƣơng sự đó tuân thủ đúng các quy định của pháp luật đƣợc quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Đề nghị :
Xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Q. Cho anh Q đƣợc ly hôn chị H.
Về Con: Anh Q xác nhận không có nên không xem xét.
Về tài sản, nhà ở và vay nợ chung: Anh Q xác nhận không có, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải Q nên không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ đã đƣợc thẩm tra tại phiên
toà
Căn cứ lời trình bày của anh Trần Văn Q và phát biểu của đại diện Viện kiểm sỏt nhõn dõn Quận Hai Bà Trƣng tại phiên toà.
Hội đồng xét xử nhận định:
I.
Theo kết quả ủy thác của Tòa án nhân dân huyện Thanh Chƣơng, tỉnh Nghệ An thể hiện chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 1969 không đăng ký hộ khẩu thƣờng trú, tạm trú tại Xóm Tiên cầu, xã Thanh Giang, huyện Thanh Chƣơng, tỉnh Nghệ An và từ năm 2011 cho đến nay chị H không có mặt tại Xóm Tiên cầu, xã Thanh Giang, huyện Thanh Chƣơng, tỉnh Nghệ An.
Theo kết quả thu thập chứng cứ tại Công an phƣờng Thanh Lƣơng, quận Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội thể hiện từ năm 2009 chị Nguyễn Thanh H có đăng ký tạm trú tại địa chỉ số Xphƣờng Thanh Lƣơng, quận Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội, hiện tại chị H vắng mặt tại nơi cƣ trú, chị H thay đổi nơi cƣ trú mà không thông báo địa chỉ mới cho Cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cƣ trú vì vậy Tòa án thụ lý giải Q vụ án theo trƣờng hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ và vụ án đƣợc giải Q theo thủ tục chung.
Xét về quan hệ hôn nhân: anh Trần Văn Q và chị Nguyễn Thanh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, trƣớc đó cả hai đã có vợ có chồng nhƣng đều đã ly hôn. Hai bên đăng ký kết hôn ngày 19.01.2009 tại Uỷ ban nhân dân phƣờng Thanh Lƣơng, quận Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội. Đây là một hôn nhân hợp pháp.
Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng, Anh Q trình bày: vợ chồng ít chung sống với nhau, thời gian chung sống rất ngắn. Vợ chồng sống ly thân nhiều năm nay mỗi ngƣời một nơi không còn quan tâm đến nhau nữa. Quá trình giải Q, chị H đã không đến Tòa án, chị đã tự tƣớc bỏ đi cơ hội hàn gắn hành phúc gia đình. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng anh Q, chị H không còn khả năng đoàn tụ, không còn việc chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ thực hiện các công việc trong gia đình. Xột việc anh Q xin ly hôn với chị H là có cơ sở; nghĩ nên xử cho anh Q đƣợc ly hôn với chị H là phù hợp với thực tế.
II. Về con chung: Anh Q xác nhận không có con chung, không nhận nuôi con do vậy Hội đồng xét xử không xem xét.
III. Về tài sản và nhà ở chung: Anh Q xác nhận không có, không yêu cầu giải Q nên Hội đồng xét xử không xem xét.
IV. Về vay nợ chung: anh Q xác nhận vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ - không yêu cầu giải Q nên Hội đồng xét xử không xem xét . ơ
IV. Về án phí: Anh Q chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Các đƣơng sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 1 điều 51, khoản 1 điều 56, khoản 1 điều 57 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 .
- Căn cứ khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, khoản 3 điều 36, khoản 4 điều 147, điều 220, khoản 2 điều 227 , điều 235 , điều 266 , điều 271, điều 273, điều 278, điều 280 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị Q số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016. Xử : * Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Trần Văn Q đối với chị Nguyễn Thanh H * Cho anh Trần Văn Q đƣợc ly hôn với chị Nguyễn Thanh H.
- Về con chung: Anh Q xác nhận không có con chung, không nhận nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung: Anh Q xác nhận không có, không yêu cầu giải Q nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nhà ở chung: Anh Q xác nhận không có, không yêu cầu giải Q nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về vay nợ chung: Anh Q xác nhận vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải Q nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí : Anh Q pH chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Đƣợc trừ vào 300.000đ dự phí đó nộp theo biên lai thu tiền số 0003649 ngày 15.3.2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Hai Bà Trƣng - Thành phố Hà Nội. * Anh Q có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. * Chị H có quyền kháng có trong hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết bản án. * Viện Kiểm sát nhân dân Quận Hai Bà Trƣng có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội có quyền kháng nghị trong hạn 01 tháng kể từ ngày tuyên án.
THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| NƠI NHẬN : - Các đƣơng sự - TAND TP Hà Nội - Viện kiểm sát Quận Hai Bà Trƣng - Thi hành án Dân sự Q.HBT - Lƣu hồ sơ , văn phòng | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Vũ Thúy Hoa |