- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận là vợ chồng giữa bà Trần Thị T và ông Phạm Văn M
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2018/HNGĐ-ST Ngày: 28.5.2018. V/v Xin ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Bình.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đào Chiến
2. Ông Nguyễn Văn Vân
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Hiệp –Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa:
Ông Võ Minh Mẫn, Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 245/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2018 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1971
Địa chỉ: Tổ A, ấp C, xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Có mặt
Bị đơn: Ông Phạm Văn M, sinh năm 1968
Địa chỉ: Số nhà Y, tổ X, ấp B, xã B, huyện T, tỉnh Tây Ninh.; có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 02 tháng 4 năm 2018 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn bà Trần Thị T, trình bày:
Bà và ông M tự nguyện chung sống với nhau vào tháng 5 năm 1987 không đăng ký kết hôn, sống hạnh phúc đến đầu năm 1995 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân: Do không đồng chung quan điểm, vợ chồng thường gây gổ, ông bà sống ly thân từ năm 1995 cho đến nay. Bà T xin ly hôn.
Về con chung: Có hai người
Trần Văn Đ, sinh năm 1988; Trần Thị Diễm M, sinh năm 1993 đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.
Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết; Nợ chung: không có.
Bị đơn: Ông Phạm Văn M trình bày tại biên bản ngày 16 tháng 4 năm 2018:
Ông và bà T tự nguyện chung sống với nhau vào tháng 5 năm 1987 không đăng ký kết hôn, sống hạnh phúc đến đầu năm 1995 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân: Do không đồng chung quan điểm, vợ chồng thường gây gổ, ông bà sống ly thân từ năm 1995 cho đến nay. Bà T xin ly hôn, ông M đồng ý ly hôn.
Về con chung: Có hai người như bà T trình bày, hiện hai con đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.
Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết; Nợ chung: không có.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm bảo đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt nội quy phiên tòa.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ giữa bà Trần Thị T và ông Phạm Văn M là vợ chồng. Con chung: Đã trưởng thành không đặt ra giải quyết; Tài sản chung Không yêu cầu giải quyết; Nợ chung: không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
[ 1] Về tố tụng: Ông Phạm Văn M có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015 Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông M.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Phạm Văn M, tự nguyện chung sống với nhau vào tháng 5 năm 1987, không đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã vi phạm vào khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình công bố năm 2014, việc chung sống giữa bà T và ông M không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ vợ chồng.
Căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đinh năm 2014 Hội đồng
̀ xét xử không công nhận ông bà là vợ chồng.
Về con chung: Có hai người Trần Văn Đ, sinh năm 1988; Trần Thị Diễm M, sinh năm 1993 đã trưởng thành không đặt ra giải quyết
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết; Nợ chung: Bà T ông M khai không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh đề nghị: Về quan hệ hôn nhân không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Trần Thị T và ông Phạm Văn M; Con chung đã trưởng thành không đặt ra giải quyết; Tài sản chung: không yêu cầu giải quyết; Nợ chung không có nên không đặt ra giải quyết. Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị này phù hợp.
Về án phí: Bà Trần Thị T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53; Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận là vợ chồng giữa bà Trần Thị T và ông Phạm Văn M
2. Về con chung: Có hai người Trần Văn Đ, sinh năm 1988; Trần Thị Diễm M, sinh năm 1993 đã trưởng thành không đặt ra giải quyết
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết; Nợ chung: Không có.
4. Về án phí: Bà Trần Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm; nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0018986 ngày 02 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Bà T đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm.
Các đương sự được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Tây Ninh; -THADS huyện Châu Thành; -VKSND huyện Châu Thành -Các đương sự; -Lưu HS,TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN -CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Bình |