- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về h n nhân: Cho ly hôn gi a chị Huỳnh Thị Thu H và anh Dương Quốc Đ.
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật H n nhân và gia đ nh; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2018/HNGĐ-ST Ngày: 15-11-2018 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Kiều Kim Xuân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Bá Tòng;
2. Bà Trần Thị Phiến.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Bửu Linh – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Bạch Nhạn - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 11 năm 2018 tại tr s Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm c ng khai v án th lý số 126/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2018 về tranh chấp về h n nhân và gia đ nh về ly hôn, nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 153/2018/QĐXX T-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2018 Quyết định ho n phiên tòa số 103/2018/QĐ T-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2018 gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Thu H sinh năm 1994
Địa ch : ố nhà 88, ấp T, xã Tân B huyện C t nh Đồng Tháp
- Bị đơn: Anh Dương Quốc Đ sinh năm 1986
Địa ch : ố nhà 551, ấp T, xã T huyện C t nh Đồng Tháp.
(Chị H có mặt, anh Đ vắng mặt tại phiên tòa.)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, trong quá trình thu thập chứng cứ và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn chị Huỳnh Thị Thu H trình bày:
Chị H và anh Dương Quốc Đ quen biết t m hiểu một năm và được hai bên gia đ nh tổ chức cưới vào tháng 10/2010 (al). Đến ngày 24-4-2012, anh, chị đăng ký kết h n tại Uỷ ban nhân dân x T huyện C Đồng Tháp. au khi cưới chị H và anh Đ chung sống tại nhà cha mẹ ruột anh Đ cuộc sống chung thời gian đầu hạnh phúc. Đến khoảng tháng 7/2014, chị H phát hiện anh Đ sử d ng ma túy, chị H khuyên nhưng anh Đ kh ng từ bỏ. Do đó chị H về nhà cha mẹ ruột sau đó đi thành phố Hồ Chí Minh t m việc làm và ly thân anh Đ từ tháng 7/2014 đến nay. Nay, chị H thấy t nh cảm vợ chồng kh ng còn cuộc sống chung kh ng hạnh phúc nên yêu cầu ly h n anh Đ.
Về con chung: Chị H và anh Đ có một con chung tên Dương Ngọc Bảo T, sinh ngày 03-8-2012. Khi ly hôn, chị H yêu cầu được nu i con kh ng yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nu i con.
Về tài sản chung: Thời gian chung sống chị H và anh Đ kh ng tạo lập tài sản chung g kh ng có tài sản chung nên kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị H và anh Đ kh ng có thiếu nợ ai kh ng ai thiếu nợ anh, chị.
Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn anh Đ vắng mặt. Tuy nhiên, trước đây anh Đ có văn bản trình bày ý kiến:
Anh Đ đồng ý ly h n với chị H và đồng ý giao con Dương Ngọc Bảo T cho chị H nu i dưỡng anh Đ kh ng cấp dưỡng nu i con.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát: Thống nhất về việc tuân theo pháp luật tố t ng trong quá tr nh giải quyết v án của Thẩm phán Hội đồng xét xử. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố t ng dân sự (nguyên đơn) kể từ khi th lý v án đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật tố t ng dân sự. Riêng bị đơn anh Đ tuy được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng kh ng đến Tòa án kh ng tuân thủ pháp luật.
Về nội dung v án: H n nhân gi a chị H và anh Đ là tự nguyện có đăng ký kết h n theo quy định của pháp luật nên được xác định là h n nhân hợp pháp. au đó phát sinh mâu thuẫn do anh Đ kh ng lo làm ăn sử d ng ma túy chị H khuyên nhưng anh Đ không sửa đổi. Từ tháng 7/2014 chị H bỏ đi và vợ chồng ly thân. Nay chị H yêu cầu ly h n anh Đ, anh Đ đồng ý ly h n chị H. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng gi a chị H và anh Đ kh ng thể hàn gắn để xây dựng cuộc sống gia đ nh hạnh phúc bền v ng. Do đó căn cứ Điều 56 Luật H n nhân và Gia đ nh đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị H về việc yêu cầu ly hôn anh Đ.
Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 81 Luật H n nhân và Gia đ nh chấp nhận yêu cầu của chị H về việc nuôi con chung, giao cháu Dương Ngọc Bảo T, sinh ngày 03-8-2012 cho chị H tiếp t c nu i dưỡng v cháu T đ sống ổn định với chị H, anh Đ cũng đồng ý giao cháu T cho chị H nuôi và không cấp dưỡng nu i con.
Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự kh ng yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ t c tố t ng: Tại phiên tòa bị đơn anh Dương Quốc Đ tuy đ được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt kh ng có lý do. Nguyên đơn chị Huỳnh Thị Thu H đồng ý và yêu cầu Hội đồng xét xử tiến hành phiên tòa xét xử vắng mặt bị đơn. Căn cứ Khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố t ng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về h n nhân: Xét thấy chị Huỳnh Thị Thu H và anh Dương Quốc Đ chung sống có tổ chức đám cưới có đăng ký kết h n vào ngày 24-4-2012 tại UBND xã T huyện C t nh Đồng Tháp nên được xác định là h n nhân hợp pháp. Trong quá tr nh chung sống anh Đ kh ng lo làm ăn kh ng tự chủ bản thân vướng vào tệ nạn sử d ng ma túy. Chị H đ khuyên can tha thứ và cho anh Đ cơ hội sửa đổi nhưng anh Đ kh ng từ bỏ kh ng ý chí vươn lên làm lại cuộc đời.Chị H thấy cuộc sống kh ng có tương lai h n nhân kh ng hạnh phúc t nh cảm kh ng còn nên yêu cầu ly h n anh Đ, anh Đ đồng ý ly h n chị H.
Điều 56 Luật H n nhân và Gia đ nh quy định: Ly h n theo yêu cầu của một bên:
Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng gi a chị H và anh Đ đ thật sự trầm trọng đời sống chung kh ng thể kéo dài m c đích h n nhân kh ng đạt được. Chị H yêu cầu ly h n và anh Đ cũng đồng ý lý h n chị H. Do đó Tòa án chấp nhận yêu cầu của Hồng về việc ly h n anh Đ.
Về nu i con chung: Chị H và anh Đ chung sống có một con chung là cháu Dương Ngọc Bảo T, sinh ngày 03-8-2012. Khi ly hôn, chị H yêu cầu được nu i con kh ng yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nu i con. Anh Đ đồng ý giao con cho chị H nu i kh ng cấp dưỡng nu i con.
Điều 81 Luật H n nhân và gia đ nh năm 2014 quy định: Việc tr ng nom chăm sóc nu i dưỡng giáo d c con sau ly h n:
1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự,...
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trong trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con;…
Điều 82 Luật H n nhân và gia đ nh năm 2014 quy định: Nghĩa v quyền của cha mẹ kh ng trực tiếp nu i con sau ly h n:
2. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Xét thấy cháu Bảo T đ sinh sống ổn định với chị H. Chị H có nguyện vọng được tiếp t c nu i con sau ly h n anh Đ đồng ý cho chị H tiếp t c nu i con. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị H về việc nu i con giao cháu Dương Ngọc Bảo T, sinh ngày 03-8-2012 cho chị H tiếp t c nu i dưỡng. Chị H kh ng yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nu i con.
Về tài sản chung nợ chung: Chị H và anh Đ tr nh bày thời gian chung sống vợ chồng kh ng có tài sản chung kh ng có thiếu nợ ai kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.
Đối với ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tại phiên tòa về nội dung v án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu ly h n và nu i con của chị H. Xét thấy ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát phù hợp quy định pháp luật phù hợp các t nh tiết của v án nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Chị H phải chịu toàn bộ án phí h n nhân gia đ nh theo quy định của pháp luật.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 Điều 147, Khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 56, Điều 81, Khoản 2 Điều 82 của Luật H n nhân và Gia đ nh năm 2014;
Căn cứ Khoản 8 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy Ban Thường V Quốc Hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp và quản lý án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về h n nhân: Cho ly hôn gi a chị Huỳnh Thị Thu H và anh Dương Quốc Đ.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Dương Ngọc Bảo T, sinh ngày 03-8-2012 cho chị Huỳnh Thị Thu H trực tiếp nu i dưỡng. Chị H kh ng yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nu i con (Hiện chị H đang nu i con.)
Anh Dương Quốc Đ có quyền nghĩa v đến thăm nom chăm sóc con kh ng ai được cản tr .
3. Về tài sản chung nợ chung: Kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Huỳnh Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng án phí h n nhân gia đ nh sơ thẩm. ố tiền tạm ứng án phí chị H đ nộp ngày 16-4-2018 theo biên lai số 03026 tại Chi c c Thi hành án Dân sự huyện Châu Thành được chuyển thành án phí.
Đương sự (chị H) có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Riêng bị đơn, anh Đ vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự th người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 7a 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự (02 bản); - Tòa án T nh Đồng Tháp (01 bản) - Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành (02 bản); - Chi c c Thi hành án Dân sự Huyện (01 bản) - Lưu hồ sơ v án; VP (04 bản); | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Kiều Kim Xuân |