- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Ân - Hùng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Phan Đức A khởi kiện ông Nguyễn Việt H và bà Võ Thị Th đòi trả tiền nợ hụi, nợ vay và nợ tiền mua tôm giống còn thiếu.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự xử vắng mặt ông H và bà Th; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN TỈNH CÀ MAU —————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2018/DS-ST Ngày 14-9-2018 V/v tranh chấp tiền hụi, hợp đồng vay và mua bán |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Thanh Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Quốc Trung.
Ông Võ Quốc Quân.
- Thư ký phiên toà: Ông Huỳnh Văn Lợi là Thư ký Toà án nhân dân huyện Ngọc Hiển.
Ngày 14 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 74/2018/TLST- DS ngày 09 tháng 5 năm 2018 về tranh chấp hụi, hợp đồng vay và hợp đồng mua bán theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 57/2018/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2018 và Quyết định Hoãn phiên tòa số: 40/2018/QĐST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phan Đức A, sinh năm 1963 (có mặt); cư trú tại ấp N, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Việt H, sinh năm 1965 (vắng mặt).
2. Bà Võ Thị Th, sinh năm 1963 (vắng mặt).
Cùng cư trú tại ấp Đ, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 07 tháng 5 năm 2018 của ông Phan Đức A và quá trình tố tụng tại Tòa án ông A trình bày: Vào năm 2016, ông Nguyễn Việt H và bà Võ Thị Th mở hụi tại địa phương và ông tham gia một chân hụi 1.000.000 đồng gồm 36 chân, phần hụi này bị bể phía ông H và bà Th nợ ông 13.000.000 đồng. Ông mua một chân hụi 1.000.000 đồng, phần hụi này ông H và bà Th nợ ông 36.000.000 đồng. Ngoài ra, ông H và bà Th nhờ ông vay dùm 5.000.000 đồng nhưng không quy định thời hạn trả và mua tôm giống thả nuôi còn nợ số tiền 2.400.000 đồng. Tổng các khoản ông H và bà Th nợ ông 56.400.000 đồng, ông yêu cầu ông H và bà Th có trách nhiệm trả cho ông.
Đối với ông Nguyễn Việt H và bà Võ Thị Th đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Vụ việc yêu cầu của ông Phan Đức A được Tòa án nhân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Ông Nguyễn Việt H và bà Võ Thị Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do, căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xử vắng mặt ông H và bà Th.
Bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng đều vắng mặt, đặt biệt là đối với bà Võ Thị Th có thái độ không hợp tác, không nhận bất cứ các văn bản tố tụng do Tòa án tống đạt. Mặc dù, ông H và bà Th không có ý kiến bằng văn bản phản hồi về nội dung ông Phan Đức A yêu cầu nhưng phía bà Th đã thừa nhận khoản nợ thiếu ông A và chấp nhận trả dần nhưng vì ông A khởi kiện nên bà từ chối nhận các văn bản do Tòa án tống đạt. Như vậy, có căn cứ chứng minh khoản nợ ông H và bà Th thiếu ông A là có thật và được xác định là nợ chung của ông H và bà Th trong thời kỳ hôn nhân nên ông H và bà Th phải có nghĩa vụ trả cho ông A tổng số nợ 56.400.000 đồng theo yêu cầu của ông A là phù hợp với quy định tại Điều 471, Điều 463, Điều 470, Điều 466, Điều 430 và Điều 440 của Bộ luật Dân sự.
Bà Th và ông H còn phải chịu khoản tiền lãi nếu chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Hiện tại, ông H và bà Th đã ly hôn nên khoản nợ trên ông H và bà Th mỗi người có trách nhiệm trả ½ = 28.200.000 đồng.
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên ông Nguyễn Việt H và bà Võ Thị Th mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 5% trên tổng số tiền phải thanh toán cho ông A: 28.200.000 đồng x 5% = 1.410.000 đồng theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; phần tạm ứng án phí của ông A đã nộp, ông A được nhận lại.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 471, Điều 463, Điều 470, Điều 466, Điều 430 và Điều 440 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 227, Điều 147, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; tuyên xử vắng mặt ông Nguyễn Việt H và bà Võ Thị Th.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Phan Đức A khởi kiện ông Nguyễn Việt H và bà Võ Thị Th đòi trả tiền nợ hụi, nợ vay và nợ tiền mua tôm giống còn thiếu. Buộc ông Nguyễn Việt H và bà Võ Thị Th mỗi người có nghĩa vụ trả cho ông Phan Đức A 28.200.000 đồng.
Kể từ khi ông Phan Đức A có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Việt H và bà Võ Thị Th chậm thực hiện nghĩa vụ trả số tiền trên thì hàng tháng ông H và bà Th còn phải chịu thêm khoản tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch ông Nguyễn Việt H và bà Võ Thị Th mỗi người phải chịu 1.410.000 đồng.
Phần tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông Phan Đức A đã nộp 1.410.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0014219 ngày 09/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, ông A được nhận lại.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ngọc Hiển; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thanh Hải |