vanban.org

Bản án 43/2018/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thanh T1;

Buộc chị Hồ Thị Bé C (Hồ Thị Bích C) trả chị Trần Thanh T1 số tiền hụi là 19.000.000 đồng (Mười chín triệu đồng). Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc từ ngày có đơn yêu cầu thì hành án của n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trần Thanh T1 - Hồ Thị Bé C"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thanh T1;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 43 /2018/DS-ST
Ngày: 10-8-2018
V/v Tranh chấp dân sự - Hụi

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Văn Đô;

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hồ Thị Mai Hƣơng;

2. Bà Phan Thị Mƣớt;

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Hiền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Trong các ngày 10 tháng tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 276/2018/TLST- DS, ngày 27 tháng 4 năm 2018 về việc: “Tranh chấp dân sự - Hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 175/2018/QĐXXST- DS ngày 03/7/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 122/2018/QĐST-DS ngày 19/7/2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thanh T1, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Ấp 2, xã Bình Hàng T2, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp.

2.Bị đơn:

Hồ Thị Bé C (Hồ Thị Bích C), sinh năm 1985.

Địa chỉ: Ấp 2, xã Bình Hàng T2, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp.

(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 12/12/2017; biên bản không tiến hành hòa giải ngày 04/6/2018 và tại phiên tòa hôm nay Trần Thanh T1 là nguyên đơn trình bày:

Chị Hồ Thị Bé C có tham gia một chân hụi 1.000.000 đồng do chị T1 làm đầu thảo. Hụi khui ngày 10/5/2016 âm lịch, có 20 hụi viên cùng tham gia, trong giấy tờ chơi hụi ghi tên chị Bé C là cô U. Chị Bé C bỏ 200.000 đồng và hốt hụi vào ngày 10/5/2016 âm lịch, chị T1 có giao số tiền mà Bé C hốt là 14.900.000 đồng và ký tên vào giấy giao hụi.

Sau khi hốt hụi, bà Bé C không đóng tiền hụi chết 19 lần với số tiền là 19.000.000 đồng. Hụi đã mãn vào ngày 10/11/2017 âm lịch, chị T1 đã nhiều lần yêu cầu chị Bé C trả tiền nhưng chị Bé C cứ hứa hẹn mà không thực hiện.

Nay chị T1 yêu cầu chị Hồ Thị Bé C trả số tiền nợ hụi là 19.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.

Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cũng như quyết định xét xử nhưng bị đơn là chị Bé C vắng mặt không lý do.

Tài liệu chứng cứ trong hồ sơ gồm:

Chị Trần Thanh T1 cung cấp cho Tòa án chứng cứ gồm:

1. Giấy giao hụi ngày 10/5/2016 viết trên giấy tập học sinh có chữ ký người nhận hụi là Hồ Thị Bé C.

2. Danh sách hội viên;

Các tài liệu trong hồ sơ đã được công khai và thông báo cho các đương sự theo biên bản phiên họp công khai và tiếp cận chứng cứ ngày 21/6/2018.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về tố tụng:

Chị Trần Thanh T1 yêu cầu chị Hồ Thị Bé C (Hồ Thị Bích C) có nghĩa vụ trả số tiền hụi nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là “Tranh chấp về dân sự - Hụi” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ tố tụng dân sự năm 2015.

Về thẩm quyền giải quyết, Hội đồng xét xử xét thấy: Bị đơn có địa chỉ cư trú tại ấp 2, xã Bình Hàng T2, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Tại phiên tòa bị đơn được triệu tập xét xử lần thứ 02 mà không có lý do, nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành phiên tòa theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trong Quyết định xét xử số 175/2018/QĐXXST-DS ngày 03/7/2018 thì Hội thẩm nhân dân chính thức là ông Phạm Phước Tâm, bà Hồ Thị Mai Hương và Hội thẩm nhân dân dự khuyết là ông Trần Văn Bé Hai, bà Võ Thị Điệp. Tuy nhiên, ông Tâm, bà Điệp và ông Bé Hai đều bận công tác đột xuất nên thay thế Hội thẩm nhân dân là bà Phan Thị Mướt để tham gia Hội đồng xét xử. Các đương sự có mặt tại phiên tòa thống nhất với sự thay đổi này nên Hội đồng xét xử vẫn tiếp tục xét xử.

2. Về nội dụng:

Xét chị Trần Thanh T1 yêu cầu chị Hồ Thị Bé C (Hồ Thị Bích C) trả số tiền hụi là 19.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi là có căn cứ. Bởi vì, căn cứ vào giấy giao hụi viết trên giấy tập học sinh có chữ ký của Hồ Thị Bé C ghi nhận bị đơn có ghi nhận đã nhận tiền hụi là 14.900.000 đồng. Vì vậy, việc chị Hồ Thị Bé C (Hồ Thị Bích C) có tham gia chơi hụi với chị T1 là có thật. Trong giấy giao hụi ghi nhận số người tham gia là 20 người, số người đóng hụi sống là 19 người đều này chứng tỏ chị Bé C là người hốt đầu tiên nên số tiền phải đóng lại là 19.000.000 đồng. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015 chấp nhận yêu cầu của chị T1.

Đối với chị Hồ Thị Bé C (Hồ Thị Bích C) được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt phiên tòa hôm nay. Đồng thời, bị đơn không xuất trình được chứng cứ nào chứng minh cho việc không có nợ và có trả số tiền thiếu cho chị T1.

3. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí - lệ phí Tòa án thì chị Hồ Thị Bé C (Hồ Thị Bích C) phải chịu 19.000.000 đồng x 5% = 950.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Chị T1 không phải nộp tiền án phí dân sự và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 470.000 đồng theo biên lai thu tiền số 04577 ngày 26/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 468 và 471 Bộ luật dân sự 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Toà án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thanh T1;

Buộc chị Hồ Thị Bé C (Hồ Thị Bích C) trả chị Trần Thanh T1 số tiền hụi là 19.000.000 đồng (Mười chín triệu đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc từ ngày có đơn yêu cầu thì hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2. Về án phí:

Chị Hồ Thị Bé C (Hồ Thị Bích C) phải Cu 950.000 đồng (Chín trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm.

Chị Trần Thanh T1 được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 470.000 (Bốn trăm bảy mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 04577 ngày 26/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Các đương sự được quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ