- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Văn M - Moneie Kim Le B"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của anh Ngô Văn M xin được ly hôn chị Moneice Kim Le B.
- Căn cứ chính? Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 43/2017/HNGĐ-ST Ngày: 30-8-2017 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A N NH N D N TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy Liên
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Thúy Hồng
Ông Ngô Thanh Lý
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hùng Cường là Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 11/2016/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2016 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 118/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2017, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Ngô Văn M, cư trú tại: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Bình Định (Có mặt).
- Bị đơn: Chị Moneice Kim Le B; cư trú tại: USA (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ N:
Tại đơn khởi kiện ngày 02 tháng 6 năm 2016 và các lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Ngô Văn M trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Moneice Kim Le B kết hôn ngày 30 tháng 7 năm 2004, qua mai mối, nhưng tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại Sở tư pháp tỉnh Bình Định. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống tại nhà anh được 02 tháng thì chị trở về Hoa K . Năm 2008, chị về Việt Nam thăm anh, rồi về lại Hoa K , từ đó cho đến nay, chị không liên lạc với anh nữa. Anh thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đ ch hôn nhân không đạt được, nên yêu c u được ly hôn chị Moneice Kim Le B.
Về quan hệ con chung và tài sản: Anh và chị Moneice Kim Le B không có con chung, không có tài sản chung, không nợ chung ai, cũng không ai nợ chung vợ chồng, nên không yêu c u Tòa giải quyết.
Bị đơn chị Moneice Kim Le B đã được Tòa án gửi thông báo triệu tập, nhưng vắng mặt nên không có lời khai.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng và đề nghị chấp nhận yêu c u ly hôn của anh Ngô Văn M.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A N:
[1] Về sự vắng mặt của đương sự: Tòa đã gửi thông báo thụ lý vụ án, thực hiện ủy thác tư pháp, thông báo giải quyết vụ án và đăng tin thông báo qua Hệ Phát thanh Đối ngoại Quốc gia Đài Tiếng nói Việt Nam, nhưng chị Moneice Kim Le B vẫn vắng mặt. Theo quy định tại điểm b khoản 5 và điểm c khoản 6 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa tiến hành xét xử vắng mặt chị Moneice Kim Le B.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Văn M và chị Moneice Kim Le B đăng ký kết hôn ngày 30 tháng 7 năm 2004, là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị chung sống với nhau khoảng 02 tháng thì chị trở về Hoa K . Năm 2008, chị về Việt Nam thăm anh, rồi trở lại Hoa K , từ đó cho đến nay, chị không liên lạc với anh. Như vậy, đời sống chung hai anh chị không tồn tại, mục đ ch hôn nhân không đạt được. Anh M yêu c u được ly hôn chị Moneice Kim Le B là phù hợp với Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
[3] Về quan hệ con chung và tài sản: Không yêu c u, Tòa không giải quyết.
[4] Về án ph : Theo quy định tại khoản 8 Điều 27 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khóa XII về án ph , lệ ph Toà án thì anh M phải chịu 200.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp.
[6] Về chi ph tố tụng:
- Theo quy định tại khoản 3 Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự thì anh M phải chịu 150.000 đồng chi ph ủy thác ra nước ngoài, nhưng được trừ vào 150.000 đồng tạm ứng anh đã nộp.
- Chi phí đăng tin thông báo qua Hệ phát thanh Đối ngoại Quốc gia 2.000.000 đồng, anh M đã nộp tạm ứng 2.000.000 đồng và tự nguyện chịu chi phí này.
[7] Tại phiên Tòa, Kiểm sát viên đề nghị chấp nhận yêu c u ly hôn của anh Ngô Văn M là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm b khoản 5 và điểm c khoản 6 Điều 477, khoản 4 Điều 147 và khoản 3 Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 8 Điều 27 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa XII về án ph , lệ ph Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của anh Ngô Văn M xin được ly hôn chị Moneice Kim Le B.
2. Về án ph : Anh Ngô Văn M phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án ph dân sự sơ thẩm về ly hôn. Nhưng được trừ 200.000 đồng tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu số 07860 ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Định, anh M đã nộp đủ.
3. Về chi ph tố tụng:
- Anh Ngô Văn M phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chi ph ủy thác ra nước ngoài. Nhưng được trừ 150.000 đồng tạm ứng chi ph đã nộp theo biên lai thu số 0001719 ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Định, anh M đã nộp đủ.
- Anh Ngô Văn M tự nguyện chịu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) chi phí thông báo Hệ Phát thanh Đối ngoại Quốc gia. Nhưng được trừ 2.000.000 đồng tạm ứng đã nộp theo phiếu thu số 49/2017/DV ngày 24 tháng 7 năm 2017 của Hệ Phát thanh Đối ngoại Quốc gia, anh M đã nộp đủ.
4. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án:
4.1. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
4.2. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Anh Ngô Văn M được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Moneice Kim Le B được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Định; - Cục THADS tỉnh Bình Định; - Các bên đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN T A Nguyễn Thúy Liên |