- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 428/2023/HNGĐ-ST Ngày 11 - 12 - 2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tám.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Trung Tiến.
2. Bà Trần Thị Ngọc Hân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Sang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 11 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 317/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 137/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 06/11/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 105/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/11/2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Trần Lê Trúc A, sinh năm 2001.
Địa chỉ: Ấp L, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Lê Ngọc L, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Ấp L, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
(Chị A xin vắng mặt, anh L vắng mặt không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Trần Lê Trúc A xin vắng mặt nhưng theo đơn ly hôn, quá trình tố tụng chị A trình bày và yêu cầu:
Về hôn nhân: Chị và anh L chung sống với nhau vào năm 2021, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tại xã Đồng Thạnh theo giấy chứng nhận số 07 ngày 21/01/2021. Đến năm 5/2023 phát sinh mâu thuẫn trầm trọng nguyên nhân do anh L không chăm lo làm ăn, sử dụng chất ma túy. Anh chị đã sống ly thân từ năm 5/2023 đến nay, chị A cho rằng tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên yêu cầu được ly hôn.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Chị A không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
- Bị đơn anh Lê Ngọc L đã được Tòa án thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định của pháp luật, nhưng vắng mặt không có lý do, nên không thể hiện được ý kiến anh L đối với yêu cầu của chị A trong hồ sơ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ kết quả tranh tụng và các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hoäi ñoàng xeùt xöû nhaän định:
[1] Xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là Ly hôn được quy định tại Khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn chị Trần Lê Trúc A xin vắng mặt, bị đơn anh Lê Ngọc L vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nên Hội đồng xét xử căn cứ Khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị A, anh L.
Xét về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị A và anh L là hợp pháp. Đối với anh L cố tình vắng mặt nên không thể hiện ý kiến của anh trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa. Hội đồng xét xử xét thấy, chị A và anh L ly thân từ tháng 5/2023 đến nay, anh chị không cùng nhau khắc phục, mà để việc ly thân kéo dài. Điều này chứng tỏ về tình cảm giữa chị A và anh L đã mâu thuẩn trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị A yêu cầu ly hôn với anh L là có căn cứ, phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị A.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Chị A không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: Chị A trình bày không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 thì chị A phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; Điều 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 19, Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Lê Trúc A.
1. Về hôn nhân: Chị Trần Lê Trúc A được ly hôn với anh Lê Ngọc L.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Lê Trúc A nộp 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị A đã nộp theo biên lai thu số 0011680 ngày 03/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây nên chị A đã nộp xong án phí.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt bản án hợp lệ đương sự có quyền kháng cáo yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện GCT; - Chi cục THADS huyện GCT; - Đương sự; - UBND xã Đồng Thạnh; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Tám |