- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp góp hụi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Thạch Thị S.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 428/2023/DSST Ngày: 26-9-2023 V/v Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tú Trinh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Thạch Hùng
2. Bà Nguyễn Thị Tuyết Lệ
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Văn Thi - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoàng Danh, Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2023, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 512/2023/TLST–DS, ngày 08/02/2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi”; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 450/2023/QĐXXST-DS, ngày 16/8/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 337/2023/QĐST-DS, ngày 05/9/2023 giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Thạch Thị S, sinh năm 1964, có đơn xin vắng mặt;
Nơi cư trú: Ấp Ô, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
2. Bị đơn: Chị Đỗ Thị Ngọc P, sinh năm 1983; Anh Thạch Lương Th, sinh năm 1983; Nơi cư trú: Ấp Ô, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh, cùng vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Thạch Thị S trình bày: Vào ngày 22/01/2020, chị Đỗ Thị Ngọc P và anh Thạch Lương Th có mở hụi và làm chủ đầu thảo với nhiều dây hụi. Hai bên thỏa thuận chơi hụi với nội dung và hình thức như sau: Thỏa thuận bằng lời nói, không có làm văn bản, nhưng chủ đầu thảo có giao danh sách hụi viên cho các hụi viên theo dõi, tên trong danh sách hụi chủ đầu thảo để tên bà là 2 S, người nào bỏ thăm cao nhất thì hốt được hụi. Loại hụi 3.000.000 đồng, chủ đầu thảo hưởng huê hồng 900.000 đồng/01 lần khui, hụi nữa tháng khui 01 lần, kỳ khui hụi đầu tiên là vào ngày 22/01/2020, trong mỗi dây hụi đều có 15 phần, chủ đầu thảo tên thường gọi là Ngọc P. Bà S tham gia cụ thể trong các dây hụi như sau:
1. Dây hụi số 05: Bà S tham gia 01 phần, hụi khui được 08 lần đến lần khui thứ 09 chủ đầu thảo tuyên bố úp hụi. Bà S đóng hụi sống đầy đủ từ lần khui thứ 01 đến lần khui thứ 08 là 7.220.000 đồng.
2. Dây hụi số 10: Bà S tham gia 01 phần, hụi khui được 08 lần đến lần khui thứ 09 chủ đầu thảo tuyên bố úp hụi. Bà S đóng hụi sống đầy đủ từ lần khui thứ 01 đến lần khui thứ 08 là 7.690.000 đồng.
3. Dây hụi số 11: Bà S tham gia 01 phần, hụi khui được 08 lần đến lần khui thứ 09 chủ đầu thảo tuyên bố úp hụi. Bà S đóng hụi sống đầy đủ từ lần khui thứ 01 đến lần khui thứ 08 là 7.680.000 đồng.
4. Dây hụi số 19: Bà S tham gia 01 phần, hụi khui được 08 lần đến lần khui thứ 09 chủ đầu thảo tuyên bố úp hụi. Bà S đóng hụi sống đầy đủ từ lần khui thứ 01 đến lần khui thứ 08 là 7.520.000 đồng.
5. Dây hụi số 20: Bà S tham gia 01 phần, hụi khui được 08 lần đến lần khui thứ 09 chủ đầu thảo tuyên bố úp hụi. Bà S đóng hụi sống đầy đủ từ lần khui thứ 01 đến lần khui thứ 08 là 7.820.000 đồng.
6. Dây hụi số 21: Bà S tham gia 01 phần, hụi khui được 08 lần đến lần khui thứ 09 chủ đầu thảo tuyên bố úp hụi. Bà S đóng hụi sống đầy đủ từ lần khui thứ 01 đến lần khui thứ 08 là 7.830.000 đồng.
7. Dây hụi số 25: Bà S tham gia 01 phần, hụi khui được 08 lần đến lần khui thứ 09 chủ đầu thảo tuyên bố úp hụi. Bà S đóng hụi sống đầy đủ từ lần khui thứ 01 đến lần khui thứ 08 là 7.810.000 đồng.
8. Dây hụi số 26: Bà S tham gia 01 phần, hụi khui được 08 lần đến lần khui thứ 09 chủ đầu thảo tuyên bố úp hụi. Bà S đóng hụi sống đầy đủ từ lần khui thứ 01 đến lần khui thứ 08 là 7.778.000 đồng.
9. Dây hụi số 27: Bà S tham gia 01 phần, hụi khui được 08 lần đến lần khui thứ 09 chủ đầu thảo tuyên bố úp hụi. Bà S đóng hụi sống đầy đủ từ lần khui thứ 01 đến lần khui thứ 08 là 7.920.000 đồng.
10. Dây hụi số 29: Bà S tham gia 01 phần, hụi khui được 08 lần đến lần khui thứ 09 chủ đầu thảo tuyên bố úp hụi. Bà S đóng hụi sống đầy đủ từ lần khui thứ 01 đến lần khui thứ 08 là 7.860.000 đồng.
11. Dây hụi số 30: Bà S tham gia 01 phần, hụi khui được 08 lần đến lần khui thứ 09 chủ đầu thảo tuyên bố úp hụi. Bà S đóng hụi sống đầy đủ từ lần khui thứ 01 đến lần khui thứ 08 là 7.820.000 đồng.
12. Dây hụi số 31: Bà Sêne tham gia 01 phần, hụi khui được 08 lần đến lần khui thứ 09 chủ đầu thảo tuyên bố úp hụi. Bà S đóng hụi sống đầy đủ từ lần khui thứ 01 đến lần khui thứ 08 là 7.980.000 đồng.
Tổng cộng 12 dây hụi nêu trên bà S đã đóng được số tiền hụi sống 92.930.000 đồng. Bà S yêu cầu chị Đỗ Thị Ngọc P, anh Thạch Lương Th có nghĩa vụ trả cho bà số tiền hụi sống còn nợ 92.930.000 đồng và không yêu cầu tính lãi và bà xin xét xử vắng mặt.
Đối với bị đơn chị Đỗ Thị Ngọc P, anh Thạch Lương Th: Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt hợp lệ các thủ tục như Thông báo về việc thụ lý vụ án, các Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng chị Đỗ Thị Ngọc P, anh Thạch Lương Th không đến Tòa án tham gia tố tụng và cũng không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của bà Thạch Thị S nên không thể xác định được những tình tiết nào của vụ án mà các bên thống nhất, không thống nhất. Vì vậy, Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để xét xử vụ án.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án cho đến xét xử, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã chấp hành đúng nhiệm vụ, quyền hạn và tuân thủ đúng trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên bị đơn đã không thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình.
Về nội dung vụ án: Xét thấy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thạch Thị S là có căn cứ để chấp nhận, phù hợp với quy định tại Điều 471 của Bộ luật Dân sự; Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP, ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi biêu phường. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn cũng không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên đề nghị Hội đồng xét xử buộc chị Đỗ Thị Ngọc P, anh Thạch Lương Th có nghĩa vụ trả tiền hụi cho bà Thạch Thị S bằng 92.930.000 đồng, không phải trả lãi. Về án phí đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và ý kiến phát biểu của Vị đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Bà Thạch Thị S vắng mặt nhưng có đơn xin giải quyết vắng mặt; Bị đơn chị Đỗ Thị Ngọc P, anh Thạch Lương Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, nên Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà S, chị P, anh Th.
Quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi”. Bị đơn cư trú tại huyện Tiểu Cần nên căn cứ vào Điều 26, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần.
Ngày 03/4/2023, Tòa án ra quyết định nhập vụ án thụ lý từ số: 499 đến số 512/2023/TLST-DS, ngày 08/02/2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi” thành 01 vụ án thụ lý số: 512/2023/TLST-DS, ngày 08/02/2023.
Về nội dung vụ án: Bà Thạch Thị S yêu cầu chị Đỗ Thị Ngọc P, anh Thạch Lương Th trả tiền hụi sống trong 12 dây hụi mở ngày 22/01/2020, loại hụi 3.000.000 đồng, dây hụi số 05, 10, 11, 19, 20, 21, 25, 26, 27, 29, 30, 31, hụi khui nữa tháng 01 lần với số tiền 92.930.000 đồng. Bà Thạch Thị S không yêu cầu tính lãi.
Xét yêu cầu khởi kiện của bà Thạch Thị S, qua các tài liệu, chứng cứ mà bà Thạch Thị S cung cấp và lời xác nhận của những hụi viên tham gia góp hụi cùng bà Thạch Thị S như chị Thạch Thị Sa M (Tên danh sách hụi là Sa M), chị Thạch Thị Sa G (Tên trong danh sách hụi là Mây B), bà Thạch Thị N ( Tên trong danh sách hụi là N) đều xác nhận bà Thạch Thị S có tham gia hụi do chị Đỗ Thị Ngọc P, anh Thạch Lương Th chủ đầu thảo, loại hụi 3.000.000 đồng, mở vào ngày 22/01/2020, dây hụi số 05, 10, 11, 19, 20, 21, 25, 26, 27, 29, 30, 31, hụi khui nữa tháng 01 lần là có thật.
Đối với chị Đỗ Thị Ngọc P, anh Thạch Lương Th mặc dù không đến Tòa án để giải quyết vụ kiện với bà Thạch Thị S nhưng Tòa án có sao gửi các chứng cứ mà bà Thạch Thị S đã nộp gồm: Các đơn khởi kiện ngày 20/7/2022, các danh sách hụi viên ngày 22/01/2020, dây hụi số 05, 10, 11, 19, 20, 21, 25, 26, 27, 29, 30, 31 thể hiện chị Đỗ Thị Ngọc P, anh Thạch Lương Th là chủ hụi trong các dây hụi mà bà Thạch Thị S đã khởi kiện để cho chị Đỗ Thị Ngọc P, anh Thạch Lương Th có ý kiến hoặc phản hồi về những chứng cứ mà bà Thạch Thị S đã nộp. Tuy nhiên, chị P, anh Th không có ý kiến phản hồi về yêu cầu khởi kiện của bà S về việc buộc chị Đỗ Thị Ngọc P, anh Thạch Lương Th trả số tiền hụi sống còn nợ 92.930.000 đồng. Xét thấy, việc chị Đỗ Thị Ngọc P, anh Thạch Lương Th ngưng khui hụi là vi phạm nghĩa vụ của chủ hụi, khi chủ hụi không khui hụi tiếp thì chủ hụi phải có nghĩa vụ hoàn trả lại tiền hụi sống mà hụi viên đã góp hụi nên căn cứ vào Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP, ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi biêu phường, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thạch Thị S là hoàn toàn có căn cứ, bà Thạch Thị S không yêu cầu tính lãi nên không xem xét.
Về án phí: Buộc chị Đỗ Thị Ngọc P, anh Thạch Lương Th phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn bà Thạch Thị S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Về đề nghị của Kiểm sát viên: Xét thấy, đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên toà về việc giải quyết vụ án là có căn cứ nên chấp nhận toàn bộ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 91, 92, 147 và Điều 227, 228, 273, 280 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 471 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 27, 37 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP, ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi biêu phường;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Thạch Thị S.
Buộc chị Đỗ Thị Ngọc P, anh Thạch Lương Th có nghĩa vụ trả cho bà Thạch Thị S số tiền hụi sống mà bà Thạch Thị S đã góp bằng 92.930.000 đồng (Đối với loại hụi 3.000.000 đồng, mở vào ngày 22/01/2020, hụi nữa tháng khui 01 lần, ở các dây hụi số 05, 10, 11, 19, 20, 21, 25, 26, 27, 29, 30, 31). Bà Thạch Thị S không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bị đơn chị Đỗ Thị Ngọc P, anh Thạch Lương Th phải chịu 4.646.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Thạch Thị Sêne không phải chịu án phí; Hoàn trả cho bà Thạch Thị S số tiền tạm ứng án phí 2.323.200 đồng tại các biên lai thu tiền số 0014425, 0014426, 0014427, 0014429, 0014430, 0014432, 0014433, 0014434, 0014435, 0014436, 0014437, 0014438 cùng ngày 22/12/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại nơi cư trú để xin Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Tiểu Cần; - Chi cục THADS huyện Tiểu Cần; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Tú Trinh |