- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Trần Thị Phương T - Trần Thanh T2"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 426/2018/QĐST-DS Ngày: 09/4/2018 |
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Đức Hạnh – Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Mai Ánh Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Cao Hoàng Thắng - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 4 năm 2018, tại phòng xử án Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, mở phiên họp giải quyết việc dân sự thụ lý số: 1125/2017/DSST ngày 13 tháng 12 năm 2017, về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 1195/2018/QĐST-MPH ngày 19 tháng 3 năm 2018, giữa:
1. Người yêu cầu: Bà Trần Thị Phương T, sinh năm 1961
Địa chỉ: B9/5 H, ấp H, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền của bà T: Ông Cao Lương T1, sinh năm 1955
Địa chỉ: Số 9 P, phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Người bị yêu cầu: Ông Trần Thanh T2, sinh năm 1963
Địa chỉ: B9/5 H, ấp H, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Lư Thị Ngọc L, sinh năm 1941
Địa chỉ: 6607 W Dr. A, TX 76015, USA.
3.2. Ông Trần Thanh T3, sinh năm 1966
Địa chỉ: Dr APT 1312, A, TX 76015, USA.
Đại diện theo ủy quyền của bà L và ông T3: Bà Trần Thị Phương T, sinh năm 1961
Địa chỉ: B9/5 H, ấp H, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
3.3. Bà Trần Thị Phương T4, sinh năm 1964 Địa chỉ: 460/18 B, Phường T, Quận M0, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền của bà T4: Ông Cao Lương T1, sinh năm 1955 Địa chỉ: Số 9 P, phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Theo đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ, bà Trần Thị Phương T trình bày: Ông Trần Văn C (sinh năm 1915, chết năm 2000) và bà Kiều Thị L1 (sinh năm 1917, mất năm 2006) có một người con ruột duy nhất là ông Trần Thanh T5 (sinh năm 1939, mất năm 1982). Khi chết, ông C và bà L1 có để lại di sản là 656m2 đất thuộc thửa đất số 479 tờ bản đồ số 3 và một phần thửa đất 101 tờ bản đồ số 52 tại huyện T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T5 là người thừa kế duy nhất của ông C và bà L1 và đã chết trước ông C và bà L1 nên các con của ông T5 là người thừa kế (thế vị) tài sản của ông C và bà L1. Ông Trần Thanh T5 (chết năm 1982) và bà Lư Thị Ngọc L có các con là: bà Trần Thị Phương T, ông Trần Thanh T2, bà Trần Thị Phương T4, ông Trần Thanh T3. Tuy nhiên, do ông Trần Thanh T2 bị bệnh “Tâm thần phân liệt thể di chứng tiến triển từng giai đoạn với thiếu sót tăng dần” không làm chủ được hành vi nên bà T yêu cầu tuyên bố ông Trần Thanh T2 là mất năng lực hành vi dân sự để bổ tục hồ sơ khai nhận di sản thừa kế. Những người liên quan là bà Lư Thị L và ông Trần Thanh T3 cùng ủy quyền cho bà Trần Thị Phương T và bà Trần Thị Phương T4 có ý kiến giống như bà T trình bày; Tại phiên họp, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến: + Về tố tụng: Việc thụ lý vụ án, tiến hành thu thập chứng cứ, quyết định mở phiên họp Thẩm phán đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Những người tham gia tố tụng đã được thực hiện đúng, đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Phương T, tuyên bố ông Trần Thanh T2 mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh:
Bà Trần Thị Phương T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Thanh T2 mất năng lực hành vi dân sự, việc giải quyết yêu cầu của bà Trần Thị Phương T có liên quan đến quyền lợi của bà Lư Thị Ngọc L và ông Trần Thanh T3 hiện đang cư trú tại nước ngoài. Do đó, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý và giải quyết việc dân sự này là phù hợp với các quy định tại Khoản 1 Điều 27; Điểm b Khoản 1 Điều 37; Điểm b Khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về thủ tục tố tụng:
Xét thấy, bà Trần Thị Phương T, ông Cao Lương T1 – Đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị Phương T4 có đơn đề nghị vắng mặt tại phiên họp. Vì vậy, Tòa án tiến hành mở phiên họp vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 361; Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về yêu cầu của đương sự:
Xét thấy: Tại bản sao giấy khai sinh số 4861, quyển số 25/61 ngày 11/12/1961 do Ủy ban nhân dân Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh cấp và trích lục bộ khai sinh ngày 12/3/1963 do Tòa hành chánh Quận H, Đô Thành Sài Gòn (cũ) cấp thì ông Trần Thanh T2 và bà Trần Thị Phương T đều là con của ông Trần Thanh T5 và bà Lư Thị Ngọc L. Do đó, việc bà T (chị ruột của ông T2) yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với ông T2 là phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự 2015.
Theo kết luận giám định sức khỏe tâm thần số 3747/2017/DV/TTPYTTKV ngày 02/10/2017 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đã kết luận về sức khỏe tâm thần của ông Trần Thanh T2, sinh năm 1963, địa chỉ: B9/5 H, ấp H, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh như sau: “Tâm thần phân liệt thể di chứng tiến triển từng giai đoạn với thiếu sót tăng dần”.
Do đó, yêu cầu của bà Trần Thị Phương T và đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là có căn cứ để chấp nhận.
Bà Trần Thị Phương T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo luật định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 27; Điểm b Khoản 1 Điều 37; Điểm a Khoản 2 Điều 39; Điều 361, Điều 362; Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 20/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Phương T. 2. Tuyên bố: ông Trần Thanh T2, sinh năm 1963, địa chỉ: B9/5 H, ấp H, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự. 3. Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Phương T phải nộp lệ phí dân sự 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền đã tạm nộp theo biên lai thu số AA/2017/0048335 ngày 11/12/2017 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T đã nộp đủ lệ phí việc dân sự. 4. Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày được tống đạt quyết định.
THẨM PHÁN
Nguyễn Đức Hạnh