- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận êu cầu khởi kiện của Ngân h ng thư ng mại cổ phần Q về việc: “Tranh ch p h p ng t n d ng” đối với Công t trách nhiệm hữu hạn K.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 4254/2024/KDTM-ST Ngày: 10/9/2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Khắc Hưng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. B Ngu n Th Hư ng;
2. B Bùi Th Phụng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Quân – Thư ký Tòa án nhân dân th nh phố Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Ông Võ Cao Hùng – Kiểm sát viên.
Ng 10 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân th nh phố Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh xét xử s thẩm công khai vụ án kinh doanh thư ng mại s thẩm thụ lý số: 346/2023/KTST ng 18 tháng 10 năm 2023, về việc “Tranh ch p h p ng t n d ng” theo Qu ết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 5056/2024/QĐST-KT ng 05/7/2024 v Qu ết đ nh hoãn phiên tòa số 6557/QĐST-KT ng 08/8/2024 giữa các đư ng sự:
Nguyên ơn: Ngân h ng thư ng mại cổ phần Q
Trụ sở: A L, phường T, quận C, Th nh phố H Nội.
Đại diện theo ủ qu ền: ông Ngu n Văn T và bà Ngu n Sa R (văn bản ủ qu ền ng 15/9/2023 (xin vắng mặt).
Bị ơn: Công ty TNHH K
Trụ sở: 5/6 đường H, khu phố B, phường H, Th nh phố T, th nh phố Hồ Chí Minh
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Thanh T1; Đ a chỉ: 7 K, khu phố E, phường L, Th nh phố T, th nh phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt.
Người có quyền l i và nghĩa v liên quan:
Ông Phạm Thanh T1 và Bà Ngu n Th Ái L
Đ a chỉ: 792/5 K, khu phố E, phường L, th nh phố T, Th nh phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đ n khởi kiện v quá trình tố tụng của người đại diện theo ủ qu ền của ngu ên đ n xác đ nh: Ng 07/01/2022, Công ty TNHH K và Ngân h ng thư ng mại cổ phần Q (gọi tắt là Ngân hàng) có ký Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 686.22.117.11874982.TD về việc cho va số tiền: 6.900.000.000 đồng; Mục đích: Bổ sung vốn hoạt động kinh doanh v thanh toán tiền mua h ng; Lãi suất áp dụng theo Hợp đồng cấp tín dụng v các Giấ đề ngh giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số LD2300423059 ng 04/01/2023; Số LD2300584538.01 ng 05/01/2023 v Số LD2300584538.02 ngày 05/01/2023.
Để bảo đảm cho khoản va nêu trên. Ông Phạm Thanh T1 và bà Ngu n Th Ái L đã thế chấp t i sản để bảo đảm cho to n bộ nghĩa vụ của Công ty TNHH K tại Ngân h ng. T i sản thế chấp l Qu ền sử dụng đất v t i sản gắn liền với đất theo Giấ chứng nhận qu ền sử đất, qu ền sở hữu nh ở v t i sản gắn liền với đất; Số phát h nh BT 229253; Số v o sổ cấp GCN: CH 06191; C quan cấp: Ủ ban Nhân dân quận T (nay là th nh phố T); Cấp ng 13/05/2014; cập nhật chu ển nhượng cho ông Phạm Thanh T1 ngày 22/12/2021. Thửa đất số 571; Tờ bản đồ số 13; Đ a chỉ: A đường số E, phường H, th nh phố T, th nh phố Hồ Chí Minh. Hợp đồng thế chấp qu ền sử dụng đất số 3721.22.117.11874982.BĐ ng 24/012022; Đã được đăng ký giao d ch bảo đảm theo qu đ nh.
Sau khi giải ngân v đến các kỳ hạn trả nợ gốc v lãi, Bên va đã không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán cho Ngân h ng, vi phạm nghiêm trọng các cam kết tại hợp đồng tín dụng v các khế ước nhận nợ đã ký.
Sau khi có đ n khởi kiện, hai bên đã thỏa thuận xử lý được về rút êu cầu khoản dư nợ gốc, một phần lãi v t i sản đảm bảo.
Tạm tính đến ng 10/9/2024, dư nợ các khoản va của Công ty TNHH K vay tại Ngân h ng còn lại l : Nợ gốc: 0 đồng; Nợ lãi trong hạn: 0 Đồng; Nợ lãi quá hạn: 1.176.388.923 đồng.
Ngân h ng kính đề ngh Quý Tòa giải qu ết các vấn đề sau:
1. Buộc Công ty TNHH K phải thanh toán nợ cho Ngân h ng tổng số tiền lãi quá hạn tạm tính đến ng 10/9/2024 l 1.176.388.923 đồng.
2. Buộc Công ty TNHH K tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh theo lãi suất quá hạn qu đ nh tại các Hợp đồng cấp tín dụng v các giấ đề ngh giải ngân kiêm khế ước nhận nợ kể từ ng xét xử cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Q.
3. Rút lại êu cầu đối với số tiền nợ gốc 6.900.000.000 đồng v nợ lãi 100.000.000 đồng.
4. Rút lại êu cầu tu ên phát mãi t i sản t i sản đảm bảo.
B đ n đã được Tòa án tống đạt hợp lệ giấ triệu tập v các văn bản tố tụng khác nhưng vẫn cố tình vắng mặt không đến tòa để l m việc, không có văn bản thể hiện ý kiến đối với êu cầu khởi kiện của ngu ên đ n.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố H Ch Minh phát biểu ý kiến:
Về tố tụng từ khi thụ lý cho đến mở phiên tòa đúng theo qu đ nh của pháp luật tố tụng dân sự, tu nhiên có vi phạm về thời hạn chuẩn b xét xử. Tại phiên tòa s thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v đư ng sự chấp h nh đúng qu đ nh của pháp luật.
Về nội dung đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận êu cầu của ngu ên đ n.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ v o các t i liệu có trong hồ s vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về thủ tụng tố tụng: Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hợp đồng tín dụng thuộc trường hợp được qu đ nh tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. B đ n có trụ sở trên đ a b n th nh phố T nên vụ án thuộc thẩm qu ền giải qu ết của Tòa án nhân dân th nh phố Thủ Đức theo qu đ nh tại Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
B đ n v người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ hai mặc dù đã được triệu tập hợp lệ, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Ngu ên đ n có đ n đề ngh xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử áp dụng điểm a v điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đư ng sự.
Về nội dung: Xét về hình thức Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 686.22.117.11874982.TD ngày 07/01/2022 giữa Ngân h ng v khách h ng được lập bằng văn bản v xác lập ho n to n tự ngu ện l phù hợp với qu đ nh của pháp luật.
Theo nội dung hợp đồng, khách h ng được cấp tín dụng với số tiền về việc cho vay số tiền: 6.900.000.000 đồng; Mục đích: Bổ sung vốn hoạt động kinh doanh; Lãi suất theo Hợp đồng cấp tín dụng số 686.22.117.11874982.TD ng 07/01/2022 v các Giấ đề ngh giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số LD2300423059 ng 04/01/2023; Số LD2300584538.01 ng 05/01/2023 v Số LD2300584538.02 ngày 05/01/2023. Sau khi được giải ngân, khách h ng đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Tính đến ng 10/9/2024, số tiền còn nợ chỉ còn khoản nợ lãi quá hạn l 1.176.388.923 đồng.
Do vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền vốn v lãi nên khách h ng phải tiếp tục trả cho Ngân h ng số tiền lãi quá hạn. Tiếp tục tính lãi phát sinh sau ng 10/9/2024 cho đến khi tất toán xong khoản nợ va . Lãi suất áp dụng đối với Hợp đồng tín dụng hai bên thỏa thuận l phù hợp với qu đ nh tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.
Về số tiền vốn, lãi trong hạn v t i sản đảm bảo N đ n rút lại êu cầu nên được ghi nhận.
Do b đ n v người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan không đến Tòa án tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v hòa giải, không gửi văn bản ha giao nộp t i liệu chứng cứ liên quan đến giao d ch va tiền giữa ngu ên đ n v b đ n. Vì vậ , Hội đồng xét xử căn cứ v o t i liệu chứng cứ có trong hồ s để xác đ nh b đ n có va tiền v đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên chấp nhận êu cầu của ngu ên đ n.
Về án phí v chi phí tố tụng: B đ n phải ch u án phí dân sự s thẩm v chi phí tố tụng. H lại tiền tạm ứng án phí cho ngu ên đ n.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Điều 229, 280, 298, 320, 307, 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí v lệ phí;
Căn cứ Luật Thi h nh án dân sự.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận êu cầu khởi kiện của Ngân h ng thư ng mại cổ phần Q về việc: “Tranh ch p h p ng t n d ng” đối với Công t trách nhiệm hữu hạn K.
- Buộc Công ty TNHH K phải trả cho Ngân h ng thư ng mại cổ phần Q khoản nợ lãi quá hạn tính đến ng 10/9/2024 với số tiền l 1.176.388.923 đồng.
- Buộc Công ty TNHH K tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh theo lãi suất quá hạn qu đ nh tại Hợp đồng cấp tín dụng số 686.22.117.11874982.TD ng 07/01/2022 v các Giấ đề ngh giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số LD2300423059 ng 04/01/2023; Số LD2300584538.01 ng 05/01/2023 v Số LD2300584538.02 ngày 05/01/2023 kể từ ng xét xử cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Q.
- Đình chỉ êu cầu đối với số tiền nợ gốc 6.900.000.000 đồng v nợ lãi 100.000.000 đồng.
2. Về án phí v chi phí tố tụng: Án phí dân sự s thẩm 47.291.668 đồng buộc Công ty TNHH K ch u. Ngân h ng thư ng mại cổ phần Q được nhận lại tiền tạm ứng án phí 57.706.402 đồng, theo biên lai số 0005841 ng 18/10/2023 của Chi cục thi h nh án dân sự th nh phố Thủ Đức, Tp ..
Công ty TNHH K phải ho n lại cho Ngân h ng thư ng mại cổ phần Q số tiền 10.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm đ nh tại chỗ.
3. Về qu ền kháng cáo: Đư ng sự vắng mặt có qu ền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng tính từ ng nhận được bản án hoặc ng bản án được niêm ết.
Trường hợp bản án, qu ết đ nh được thi h nh theo qui đ nh tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có qu ền thỏa thuận thi h nh án, qu ền êu cầu thi h nh án, tự ngu ện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi h nh án theo qui đ nh tại các điều 6, 7, 7a v 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo qui đ nh tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP . HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP . HCM; - Viện kiểm sát nhân dân th nh phố Thủ Đức; - Thi h nh án dân sự th nh phố Thủ Đức; - Các đư ng sự; - Lưu HS,VP. Đinh Khắc Hưng THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |