- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Đào Hồng T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 425 /2021/HNGĐ-ST Ngày: 29-4-2021 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, TH NH PH H CH MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan
Các Hội thẩm nhân dân: 1- Bà Phạm Thị Ngọc
2- Bà Nguyễn Phước Trinh
Thư ký phiên tòa: Ông Dương Anh Đạt – Thư ký T a án nhân dân huy n Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.
Ngày 29 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở T a án nhân dân huy n Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1176/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2020 về vi c: “Ly hôn tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 113/2021/QĐST-HNGĐ ngày 24/3/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 158/2021/QĐST-HNGĐ ngày 13/4/2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Đào Hồng T sinh năm 1983; Địa chỉ: Số 953 đường tỉnh lộ 7 ấp B, xã P huy n C Thành phố Hồ Ch Minh.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng C sinh năm 1978; Địa chỉ: Số 953 đường tỉnh lộ 7 ấp B, xã P huy n C Thành phố Hồ Ch Minh; (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 10/8/2020, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Đào Hồng T trình bày: Bà với ông Nguyễn Hoàng C tự nguy n tiến tới hôn nhân năm 2012, đã được Ủy ban nhân dân phường 4 Quận 3, Thành phố Hồ Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 108 quyển số 01/2008 ngày 01/9/2008. Sau khi kết hôn bà cùng ông C sinh sống tại xã P huy n C. Lúc đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc và có 02 con chung, sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống không h a hợp đời sống vợ chồng không có tiếng nói chung. Bà và ông C đã ly thân hơn 05 năm nay không c n quan h vợ chồng mỗi người đã có cuộc sống riêng.
Hi n vợ chồng bà không c n tình cảm yêu thương không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau và mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông C.
Về con chung: Có 02 con chung tên là Nguyễn Hoàng Gia H, sinh ngày 13/8/2009 và Nguyễn Hồng Thảo M, sinh ngày 07/01/2012; cả 02 con chung đang sinh sống cùng với bà, bà yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu ông Châu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà xác định không có.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà xác định không có.
Các tài li u chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo v quyền lợi ch hợp pháp của mình gồm: Bản Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; 02 Giấy khai sinh (bản sao); chứng minh nhân dân của nguyên đơn; sổ hộ khẩu (sao y) của nguyên đơn; xác nhận nơi cư tạm trú của bị đơn.
Ông Nguyễn Hoàng C đã được T a án tống đạt: Thông báo thụ lý; Thông báo mở phiên họp về vi c tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Giấy tri u tập đến tham dự phiên t a xét xử đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Do đó T a quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp luật là “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con” được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 bị đơn có nơi cư trú tại xã P, huy n C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huy n Củ Chi.
Ông Nguyễn Hoàng C đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt; Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 T a án tiến hành xét xử vắng mặt ông C.
Về nội dung:
Quan h hôn nhân: Bà Đào Hồng T với ông Nguyễn Hoàng C tự nguy n tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân phường 4 Quận 3 Thành phố Hồ Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 108 quyển số 01/2008, ngày 01/9/2008 nên là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu của bà T xin ly hôn với ông C là có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình bày của bà T thì mâu thuẩn giữa bà với ông C là trầm trọng và không thể hàn gắn. Nguyên nhân là do vợ chồng bà bất đồng quan điểm sống không h a hợp đời sống vợ chồng và không có tiếng nói chung. Bà và ông C đã ly thân hơn 05 năm nay không c n quan h vợ chồng mỗi người đã có cuộc sống riêng.
Ông C đã được T a án tri u tập nhiều lần nhưng không đến và c ng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến hay bất cứ tài li u chứng cứ chứng minh có liên quan đến vụ ki n. Do vậy T a án tiến hành xét xử vắng mặt ông C là có căn cứ theo các tài li u chứng cứ mà ph a nguyên đơn cung cấp và chứng cứ mà T a thu thập được theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở.
Vì vậy có cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa bà T với ông C không c n tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng đời sống chung của hai người không thể kéo dài mục đ ch của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Có 02 con chung tên là Nguyễn Hoàng Gia H, sinh ngày 13/8/2009 và Nguyễn Hồng Thảo M, sinh ngày 07/01/2012; cả 02 con chung đang sinh sống cùng với bà T và đều có nguy n vọng ở cùng mẹ khi ba mẹ ly hôn. Để đảm bảo quyền và lợi ch hợp pháp của 02 trẻ, xét cần giao 02 trẻ cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Ghi nhận sự tự nguy n của bà T không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không có nên Tòa án không xem xét.
Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên T a án không xem xét.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Cần buộc bà T phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là phù hợp.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Điều 107 Điều 110 Điều 116 Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Đào Hồng T.
1. Về quan h hôn nhân: Bà Đào Hồng T được ly hôn với ông Nguyễn Hoàng C. Giấy chứng nhận kết hôn số 108 quyển số 01/2008 ngày 01/9/2008 của Ủy ban nhân dân phường 4 Quận 3 Thành phố Hồ Ch Minh cấp cho bà T, ông C không c n giá trị pháp lý.
2. Về con chung: Có 02 con chung tên là Nguyễn Hoàng Gia H, sinh ngày 13/8/2009 và Nguyễn Hồng Thảo M, sinh ngày 07/01/2012. Bà T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, ghi nhận sự tự nguy n của bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Vi c cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi do các bên th a thuận; nếu không th a thuận được thì các bên có quyền yêu cầu T a án giải quyết b ng vụ án khác.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 T a án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung: Không có.
4. Nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
5. Án ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) buộc bà Đào Hồng T phải nộp nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0084855 ngày 19/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Củ Chi Thành phồ Hồ Ch Minh. Bà T đã nộp đủ án ph ph dân sự dân sự sơ thẩm.
6. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày T a tuyên án bị đơn vắng mặt tại phiên T a có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp l . Nơi nh n:
| - TAND Tp. Hồ Ch Minh; - VKSND H. Củ Chi; - Chi cục THADS H. Củ Chi; - UBND phường 4 Quận 3; - Các đương sự; - Lưu: Vp hồ sơ (12b). | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Thị Xuân Lan |