vanban.org

Bản án 424/2026/DS-PT — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 13/05/2026 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 13/05/2026 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy một phần ản án dân s s thẩm và đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu anh Nguyễn Hoàng P2 chị Nguyễn Thị Ánh T1 trả tiền của 02 dây hụi HL 40 HL 28 với số tiền 100.

Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của anh Nguyễn Hoàng P2, chị Nguyễn Thị Ánh T1. Sửa một phần ản án dân s s thẩm số: 74/2025/DS-ST ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Tháp Mư i tỉnh Đồng Tháp Tòa án nhân dân khu v c 10 - Đồng Tháp).

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "BA L - P"
  • Tòa quyết gì? Hủy một phần ản án dân s s thẩm và đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu anh Nguyễn Hoàng P2 chị Nguyễn Thị Ánh T1 trả tiền của 02 dây hụi HL 40 HL 28 với số tiền 100.
  • Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân s; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân s
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 424/2026/DS-PT
Ngày 13 - 5 - 2026
V/v tranh chấp hụi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Dững

Các Thẩm phán:

Ông Lê Thành Tôn

Ông Nguyễn Ngọc Thái Dũng

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Dũng - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Điểu - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 21 tháng 01, ngày 11 tháng 3, ngày 14 tháng 4 và ngày 13 tháng 5 năm 2026 tại trụ sở 1 Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 652/2025/TLPT-DS ngày 03 tháng 11 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hụi”.

Do ản án dân s s thẩm số: 74/2025/DS-ST ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Tháp Mư i tỉnh Đồng Tháp Tòa án nhân dân khu v c 10 - Đồng Tháp) ị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 678/2025/QĐ-PT ngày 27 tháng 11 năm 2025 giữa các đư ng s :

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng L sinh năm 1989.

Địa chỉ: Ấp B xã H huyện T nay là xã P) tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Hồng L: Bà Võ Thị Ngọc G sinh năm 1962. Địa chỉ: Số C L phư ng M tỉnh Đồng Tháp và anh Nguyễn Vĩnh P sinh năm 1993. Địa chỉ: Số I L khu phố C phư ng X Thành phố Hồ Chí Minh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Nguyễn Thị Hồng L: Luật sư Nguyễn Trung T là Luật sư của Công ty L3 và ông Đặng Đình P1 là Luật sư của Văn phòng L4 thuộc Đoàn Luật sư Thành phố H.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng P2 sinh năm 1990.

Địa chỉ: Ấp C xã H huyện T nay là xã P) tỉnh Đồng Tháp.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Ánh T1, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Ấp C xã H huyện T nay là xã P) tỉnh Đồng Tháp.

4. Người kháng cáo: Anh Nguyễn Hoàng P2 là ị đ n và chị Nguyễn Thị Ánh T1 là ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án.

(Anh P2, chị T1, anh Vĩnh P, Luật sư P1, Luật sư T có mặt; bà G có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng L do anh Nguyễn Vĩnh P là người đại diện theo ủy quyền trình bày:

Chị L làm đầu thảo còn anh Nguyễn Hoàng P2 là hụi viên tham gia các dây hụi của chị L như hụi ngày tuần tháng mùa; tính đến ngày 08/02/2025 thì anh P2 ngưng không có đóng hụi gì cho chị L. Theo đ n khởi kiện chị L yêu cầu giải quyết 17 dây hụi nay chị L chỉ yêu cầu giải quyết 10 dây hụi cụ thể:

1. Dây hụi mã HL 40: Hụi mùa 03 tháng khui 01 lần) 20.000.000 đồng mở ngày 27/01/2025 gồm 15 phần anh P2 tham gia 01 phần. Anh P2 hốt ngày 27/01/2025 với số tiền 176.200.000 đồng. Hiện hụi còn sống đến ngày 27/7/2028 hụi mới mãn tính đến ngày 09/6/2025 anh P2 còn nợ lại chị L 01 kỳ hụi chết với số tiền 20.000.000 đồng.

2. Dây hụi mã HL 37: Hụi ngày 1.000.000 đồng mở ngày 21/01/2025 gồm 38 phần anh P2 tham gia 04 phần đã hốt vào các ngày 25/01/2025 ngày 27/01/2025 ngày 30/01/2025 và ngày 01/02/2025 với tổng số tiền 136.540.000 đồng. Hiện hụi đã mãn vào ngày 27/02/2025 tính đến ngày mãn hụi thì anh P2 còn nợ lại chị L 19 kỳ hụi chết với số tiền nợ hụi 1.000.000 đồng x 19 kỳ x 04 phần = 76.000.000 đồng.

3. Dây hụi mã HL 33: Hụi ngày 1.000.000 đồng mở ngày 16/01/2025 gồm 40 phần anh P2 tham gia 02 phần đã hốt vào các ngày 19/01/2025 và ngày 20/01/2025 với tổng số tiền 72.025.000 đồng. Hiện hụi đã mãn vào ngày 24/02/2025 tính đến ngày mãn hụi thì anh P2 còn nợ lại chị L 16 kỳ hụi chết với số tiền nợ hụi 1.000.000 đồng x 16 kỳ x 02 phần = 32.000.000 đồng.

4. Dây hụi mã HL 32: Hụi ngày 1.000.000 đồng mở ngày 13/01/2025 gồm 40 phần anh P2 tham gia 02 phần đã hốt vào các ngày 16/01/2025 và ngày 20/01/2025 với tổng số tiền 72.580.000 đồng. Hiện hụi đã mãn vào ngày 21/02/2025 tính đến ngày mãn hụi thì anh P2 còn nợ lại chị L 13 kỳ hụi chết với số tiền nợ hụi 1.000.000 đồng x 13 kỳ x 02 phần = 26.000.000 đồng.

5. Dây hụi mã HL31: Hụi ngày 1.000.000 đồng mở ngày 12/01/2025 gồm 40 phần anh P2 tham gia 02 phần đã hốt vào các ngày 14/01/2025 và ngày 22/01/2025 với tổng số tiền 71.720.000 đồng. Hiện hụi đã mãn vào ngày 20/02/2025 tính đến ngày mãn hụi ngày 20/02/2025 anh P2 còn nợ lại chị L 12 kỳ hụi chết với số tiền nợ hụi 1.000.000 đồng x 12 kỳ x 02 phần = 24.000.000 đồng.

6. Dây hụi mã HL29: Hụi ngày 1.000.000 đồng mở ngày 11/01/2025 gồm 40 phần anh P2 tham gia 02 phần đã hốt vào các ngày 14/01/2025 và ngày 17/01/2025 tổng số tiền hốt hụi 72.155.000 đồng. Hiện hụi đã mãn vào ngày 19/02/2025 tính đến ngày mãn hụi thì anh P2 còn nợ lại chị L 11 kỳ hụi chết với số tiền nợ hụi 1.000.000 đồng x 11 kỳ x 02 phần = 22.000.000 đồng.

7. Dây hụi mã HL28: Hụi tháng 10.000.000 đồng mở ngày 05/01/2025 gồm 16 phần anh P2 tham gia 02 phần đã hốt vào các ngày 05/01/2025 và ngày 05/02/2025 với số tiền 190.700.000 đồng. Hiện hụi chưa mãn đến ngày 05/4/2026 hụi mới mãn tính đến ngày 09/6/2025 anh P2 còn nợ lại chị L 04 kỳ hụi chết với số tiền nợ hụi 10.000.000 đồng x 04 kỳ x 02 phần = 80.000.000 đồng.

8. Dây hụi mã HL27: Hụi ngày 1.000.000 đồng mở ngày 04/01/2025 gồm 40 phần anh P2 tham gia 03 phần đã hốt vào các ngày 09/01/2025 ngày 14/01/2025 ngày 20/01/2025 với tổng số tiền 109.790.000 đồng. Hiện hụi đã mãn vào ngày 12/02/2025 tính đến ngày mãn hụi thì anh P2 còn nợ lại chị L 04 kỳ hụi chết với số tiền nợ hụi 1.000.000 đồng x 04 kỳ x 03 phần = 12.000.000 đồng.

9. Dây hụi mã HL13: Hụi tuần 2.000.000 đồng mở ngày 30/11/2024 gồm 30 phần anh P2 tham gia 02 phần đã hốt vào các ngày 01/02/2025 và ngày 08/02/2025 với tổng số tiền 94.910.000 đồng. Hiện hụi chưa mãn đến ngày 21/6/2025 mãn hụi tính đến ngày 16/6/2025 anh P2 còn nợ lại chị L 18 kỳ hụi chết với số tiền nợ hụi 2.000.000 đồng x 18 kỳ x 02 phần = 72.000.000 đồng.

10. Dây hụi mã HL11: Hụi tuần 1.000.000 đồng mở ngày 19/11/2024 gồm 24 phần anh P2 tham gia 01 phần đã hốt vào ngày 04/02/2025 với tổng số tiền 21.330.000 đồng. Hiện hụi đã mãn vào ngày 29/4/2025 tính đến ngày mãn hụi thì anh P2 còn nợ lại chị L 12 kỳ hụi chết với số tiền nợ hụi 1.000.000 đồng x 12 kỳ x 01 phần = 12.000.000 đồng.

Đối với số tiền ch i hụi trên là tài sản của cá nhân chị L không phải tài sản chung với ất kỳ ai. Chị L xin rút lại yêu cầu khởi kiện đối với các dây hụi mã HL34 hụi tuần 2.000.000 đồng mở ngày 16/01/2025; dây hụi mã HL30 hụi tháng 10.000.000 đồng mở ngày 11/01/2025; dây hụi mã HL25 hụi ngày 1.000.000 đồng mở ngày 02/01/2025; dây hụi mã HL23 hụi ngày 1.000.000 đồng mở ngày 31/12/2024; dây hụi mã HL17 hụi tháng 10.000.000 đồng mở ngày 11/12/2024; dây hụi mã HL12 hụi tuần 1.000.000 đồng mở ngày 21/11/2024; dây hụi mã HL9 hụi tháng 10.000.000 đồng mở ngày 19/11/2024.

Theo đ n khởi kiện chị L yêu cầu giải quyết uộc anh P2 và chị T1 phải có nghĩa vụ liên đới trả cho chị L số tiền nợ hụi 796.960.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Nay chị L xin thay đổi yêu cầu giải quyết uộc anh P2 và chị T1 phải có nghĩa vụ liên đới trả cho chị L số tiền nợ hụi 376.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Ngoài ra chị L không còn trình ày hoặc yêu cầu gì khác.

- Bị đơn anh Nguyễn Hoàng P2 trình bày:

Anh P2 thừa nhận trước đây có vay tiền của chị L anh vay rất nhiều lần nên không nhớ rõ từng khoản vay và mức lãi suất tất cả các khoản vay này đã thanh toán xong việc vay tiền của chị L để kinh doanh và chăm lo cuộc sống của vợ chồng. Để đảm ảo việc vay tiền anh có tham gia các dây hụi ngày tuần tháng mùa do chị L làm đầu thảo chị L t tính và t hốt hụi thay cho anh để cấn trừ vào tiền gốc và lãi của từng khoản vay đối với các dây hụi này anh đã đóng hụi xong hết cho chị L. Việc vay tiền và ch i hụi chỉ có một mình anh th c hiện chị T1 không có tham gia anh vay tiền về lo ổ sung vốn mở sân cầu lông và kinh doanh dịch vụ xe. Anh P2 không đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của chị L vì đã thanh toán nợ xong cho chị L. Anh P2 không có yêu cầu gì.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị Ánh T1 trình bày:

Chị T1 là vợ của anh Nguyễn Hoàng P2 tính đến nay vẫn còn là vợ chồng việc ch i hụi giữa anh P2 với chị Nguyễn Thị Hồng L thì chị không có tham gia và cũng không có iết việc ch i hụi này. Chị T1 không đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của chị L vì không có liên quan gì đến việc ch i hụi giữa anh P2 với chị L. Chị T1 không có yêu cầu gì.

Tại Quyết định ản án dân s s thẩm số: 74/2025/DS-ST ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Tháp Mư i tỉnh Đồng Tháp Tòa án nhân dân khu v c 10 - Đồng Tháp) tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hồng L.

Buộc anh Nguyễn Hoàng P2 và chị Nguyễn Thị Ánh T1 phải có nghĩa vụ liên đới trả lại cho chị Nguyễn Thị Hồng L số tiền nợ hụi là 376.000.000 đồng Ba trăm ảy mư i sáu triệu đồng).

Kể từ ngày ản án có hiệu l c pháp luật Đối với các trư ng hợp c quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án Đối với các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án) ên phải thi hành án chưa thi hành xong thì hàng tháng còn phải chịu lãi ằng 50% mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân s tư ng ứng với th i gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong.

2. Đình chỉ xét xử phần yêu cầu khởi kiện của chị L đối với các dây hụi mã HL34 hụi tuần 2.000.000 đồng mở ngày 16/01/2025 dây hụi mã HL30 hụi tháng 10.000.000 đồng mở ngày 11/01/2025 dây hụi mã HL25 hụi ngày 1.000.000 đồng mở ngày 02/01/2025 dây hụi mã HL23 hụi ngày 1.000.000 đồng mở ngày 31/12/2024 dây hụi mã HL17 hụi tháng 10.000.000 đồng mở ngày 11/12/2024 dây hụi mã HL12 hụi tuần 1.000.000 đồng mở ngày 21/11/2024 dây hụi mã HL9 hụi tháng 10.000.000 đồng mở ngày 19/11/2024.

Chị L có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại đối với yêu cầu khởi kiện trên theo thủ tục chung.

Trả lại đ n khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo đ n khởi kiện trên cho chị L Nếu có yêu cầu).

3. Tiếp tục duy trì Quyết định áp dụng iện pháp khẩn cấp tạm th i số: 03/2025/QĐ-BPKCTT ngày 10/3/2025 của Tòa án với iện pháp là “Phong tỏa tài sản của ngư i có nghĩa vụ” quy định tại Điều 126 của Bộ luật Tố tụng dân s Phong tỏa phần đất diện tích 72m2 thuộc thửa số 70 t ản đồ số 17 tọa lạc tại xã H huyện T tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào số GCN: CH01245 do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện T cấp ngày 08/3/2022 cho ông Nguyễn Hoàng P2) để đảm ảo thi hành án.

4. Về án phí:

Chị L không phải chịu án phí dân s s thẩm hoàn trả lại cho chị L 17.939.000 đồng Mư i ảy triệu chín trăm a mư i chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân s đã nộp theo iên lai số 0001239 ngày 28/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân s huyện Tháp Mư i tỉnh Đồng Tháp.

Anh P2 và chị T1 phải liên đới chịu 18.800.000 đồng Mư i tám triệu tám trăm nghìn đồng) tiền án phí dân s s thẩm.

Ngoài ra ản án s thẩm còn tuyên th i hạn quyền kháng cáo quyền và nghĩa vụ th i hiệu thi hành án của các đư ng s .

Sau khi xét xử s thẩm:

Ngày 23 tháng 6 năm 2025 anh Nguyễn Hoàng P2 kháng cáo một phần ản án dân s s thẩm của Tòa án nhân dân huyện Tháp Mư i tỉnh Đồng Tháp xét xử theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hồng L vì số nợ trên anh vay mượn của chị L đã trả đủ theo 58 phiếu chuyển tiền.

Ngày 23 tháng 6 năm 2025 chị Nguyễn Thị Ánh T1 kháng cáo ản án dân s s thẩm của Tòa án nhân dân huyện Tháp Mư i tỉnh Đồng Tháp xét xử theo hướng không đồng ý liên đới với anh P2 trả nợ cho chị L, vì không liên quan đến số nợ.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

Anh Nguyễn Hoàng P2 trình ày: Vẫn giữ kháng cáo không đồng ý yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hồng L, anh P2 đồng ý chị L rút một phần yêu cầu khởi kiện yêu cầu anh P2 chị T1 trả tiền hụi của dây hụi mã HL 40: Hụi mùa 03 tháng khui 01 lần) 20.000.000 đồng mở ngày 27/01/2025 với số tiền 20.000.000 đồng và dây hụi mã HL28: Hụi tháng 10.000.000 đồng mở ngày 05/01/2025 với số tiền 80.000.000 đồng.

Chị Nguyễn Thị Ánh T1 trình ày: Vẫn giữ kháng cáo chị T1 không iết anh Nguyễn Hoàng P2 tham gia ch i hụi của chị Nguyễn Thị Hồng L, chị và anh P2 là vợ chồng không đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của chị L, vì không có liên quan. Chị T1 đồng ý chị L rút một phần yêu cầu khởi kiện yêu cầu anh P2 chị T1 trả tiền hụi của dây hụi mã HL 40: Hụi mùa 03 tháng khui 01 lần) 20.000.000 đồng mở ngày 27/01/2025 với số tiền 20.000.000 đồng và dây hụi mã HL28: Hụi tháng 10.000.000 đồng mở ngày 05/01/2025 với số tiền 80.000.000 đồng.

Anh Nguyễn Vĩnh P là ngư i đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Hồng L trình ày: Không đồng ý kháng cáo của anh Nguyễn Hoàng P2, chị Nguyễn Thị Ánh T1. Chị L rút một phần yêu cầu khởi kiện yêu cầu anh P2 chị T1 trả tiền hụi của dây hụi mã HL 40: Hụi mùa 03 tháng khui 01 lần) 20.000.000 đồng mở ngày 27/01/2025 với số tiền 20.000.000 đồng và dây hụi mã HL28: Hụi tháng 10.000.000 đồng mở ngày 05/01/2025 với số tiền 80.000.000 đồng. Chị L cung cấp được chứng cứ quá trình anh P2 tham gia ch i các dây hụi chị T1 với anh P2 là vợ chồng anh P2 thừa nhận số tiền nhận từ chị L để lo kinh doanh sân cầu lông đầu tư chạy xe dịch vụ nhằm tạo ra thu nhập lo cuộc sống chung của gia đình chị T1 chuyển 20.000.000 đồng cho chị L, nên anh P2 chị T1 có nghĩa vụ liên đới trả cho chị L số tiền hụi 276.000.000 đồng. Tiếp tục duy trì Quyết định áp dụng iện pháp khẩn cấp tạm th i số: 03/2025/QĐ-BPKCTT ngày 10/3/2025.

Luật sư Đặng Đình P1 là ngư i ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Nguyễn Thị Hồng L trình ày: Thống nhất theo l i trình ày của anh Nguyễn Vĩnh P.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát iểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân s ở giai đoạn phúc thẩm: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã th c hiện đúng các quy định của pháp luật về việc thụ lý vụ án về th i hạn giải quyết vụ án. Tại phiên tòa phúc thẩm Hội đồng xét xử Thư ký phiên tòa đã th c hiện đúng trình t thủ tục theo quy định của pháp luật. Các đư ng s đã th c hiện đúng quyền nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Tại phiên tòa phúc thẩm anh Vĩnh P là ngư i đại diện của chị L rút một phần yêu cầu khởi kiện yêu cầu anh P chị T1 trả tiền của 02 dây hụi HL 40 và HL 28 với số tiền 100.000.000 đồng được anh P chị T1 đồng ý. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần kháng cáo của anh P chị T1 căn cứ khoản 1 Điều 299 khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân s hủy một phần ản án dân s s thẩm và đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu anh P chị T1 trả tiền của dây hụi HL 40 với số tiền 20.000.000 đồng và dây hụi HL 28 với số tiền 80.000.000 đồng và sửa một phần ản án dân s s thẩm số: 74/2025/DS-ST ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Tháp Mư i tỉnh Đồng Tháp Tòa án nhân dân khu v c 10 - Đồng Tháp).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong hồ s được thẩm tra tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa l i phát iểu của đại diện Viện kiểm sát Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Xét đ n kháng cáo của anh Nguyễn Hoàng P2 chị Nguyễn Thị Ánh T1 nộp trong th i hạn luật định. Căn cứ Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân s xem xét theo thủ tục phúc thẩm.

Mặc dù Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai chỉ có anh P2 chị T1, anh Vĩnh P Luật sư P1 Luật sư T có mặt; à G có đ n xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo luật định.

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Tòa án cấp s thẩm xác định quan hệ pháp luật “Tranh chấp hụi” thụ lý giải quyết phù hợp khoản 3 Điều 26 khoản 1 Điều 35 khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân s .

Về nội dung:

Xét kháng cáo của anh Nguyễn Hoàng P2 yêu cầu xét xử theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hồng L vì số nợ trên anh vay mượn của chị L đã trả đủ theo 58 phiếu chuyển tiền.

Hội đồng xét xử xét thấy:

Tại phiên tòa phúc thẩm anh Vĩnh P là ngư i đại diện theo ủy quyền của nguyên đ n chị L rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu anh P, chị T1 trả tiền hụi của dây hụi mã HL 40: Hụi mùa 03 tháng khui 01 lần) 20.000.000 đồng mở ngày 27/01/2025 với số tiền 20.000.000 đồng và dây hụi mã HL28: Hụi tháng 10.000.000 đồng mở ngày 05/01/2025 với số tiền 80.000.000 đồng được ị đ n anh P và ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị T1 đồng ý. Căn cứ khoản 1 Điều 299 của Bộ luật Tố tụng dân s hủy một phần ản án dân s s thẩm và đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu anh P chị T1 trả tiền của dây hụi HL 40 với số tiền 20.000.000 đồng và dây hụi HL 28 với số tiền 80.000.000 đồng.

Chị L yêu cầu anh P và chị T1 phải có nghĩa vụ liên đới trả số tiền nợ hụi của các dây hụi HL 37: Hụi ngày 1.000.000 đồng mở ngày 21/01/2025 với số tiền 76.000.000 đồng; dây hụi HL 33: Hụi ngày 1.000.000 đồng mở ngày 16/01/2025 với số tiền 32.000.000 đồng; dây hụi HL 32: Hụi ngày 1.000.000 đồng mở ngày 13/01/2025 với số tiền 26.000.000 đồng; dây hụi HL31: Hụi ngày 1.000.000 đồng mở ngày 12/01/2025 với số tiền 24.000.000 đồng; dây hụi HL29: Hụi ngày 1.000.000 đồng mở ngày 11/01/2025 với số tiền 22.000.000 đồng; dây hụi HL27: Hụi ngày 1.000.000 đồng mở ngày 04/01/2025 với số tiền 12.000.000 đồng; dây hụi HL13: Hụi tuần 2.000.000 đồng mở ngày 30/11/2024 với số tiền 72.000.000 đồng và dây hụi HL11: Hụi tuần 1.000.000 đồng mở ngày 19/11/2024 với số tiền 12.000.000 đồng tổng cộng 276.000.000 đồng.

Chị L cho rằng anh P là hụi viên tham gia các dây hụi do chị làm đầu thảo chị cung cấp chi tiết các dây hụi danh sách hụi viên số tiền anh P tham gia các dây hụi tài khoản Zalo của anh P vào trong nhóm hụi các phần hụi anh P hốt giao dịch chuyển tiền khấu trừ và iên nhận tiền hốt hụi. Anh P cho rằng vay tiền của chị L thông qua hình thức ch i hụi ngày tuần tháng mùa của chị L. Những ngư i làm chứng chị Lê Thị Mỹ L1 chị Trần Thị Ngọc L2 chị Nguyễn Hồng N chị Nguyễn Thị Ngọc T2 đều trình ày khi tham gia ch i hụi chị L2 tạo nhóm trên Z ngư i tham gia ch i nhắn tin số tiền ỏ hụi trên nhóm ai cao h n thì hốt hụi chị L2 giao tiền hốt hụi đầy đủ. Như vậy có c sở xác định anh P tham gia ch i các dây hụi và hốt hụi của chị L2.

Anh P cho rằng đã đóng hụi xong cho chị L2 thể hiện qua 58 lần chuyển khoản với tổng số tiền 776.951.000 đồng nhưng anh P không chứng minh trả cho khoản vay nào hay trả cho số tiền hụi của dây hụi nào. Chị L2 cho rằng các lần anh P chuyển khoản để đóng cho các dây hụi trước đó và đóng những lần hụi chết cho các dây hụi chị L2 đang yêu cầu từ ngày 08/02/2025 thì anh P ngưng đóng tiền hụi cho đến nay. Do đó có c sở xác định anh P còn nợ chị L2 08 dây hụi với tổng số tiền 276.000.000 đồng.

Xét kháng cáo của chị Nguyễn Thị Ánh T1 yêu cầu xét xử theo hướng không đồng ý liên đới với anh P trả nợ cho chị L2, vì không liên quan đến số nợ.

Hội đồng xét xử xét thấy:

Chị T1 cho rằng không có tham gia ch i hụi của chị L2, không có liên quan đến việc ch i hụi giữa anh P với chị L2. Chị T1 thừa nhận th i điểm anh P ch i hụi của chị Linh T3 đến nay vẫn còn là vợ chồng; số tiền anh P nhận từ chị L2 để lo kinh doanh sân cầu lông đầu tư chạy xe dịch vụ nhằm tạo ra thu nhập lo cuộc sống chung của gia đình. Từ đó cho thấy số tiền hốt hụi sử dụng vào mục đích đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình nên chị T1 có nghĩa vụ liên đới cùng anh P trả tiền hụi cho chị L2 là phù hợp.

Trong quá trình giải quyết chị L2 yêu cầu áp dụng iện pháp khẩn cấp tạm th i và ngày 10/3/2025 Tòa án cấp s thẩm an hành Quyết định áp dụng iện pháp khẩn cấp tạm th i số: 03/2025/QĐ-BPKCTT về việc áp dụng iện pháp khẩn cấp tạm th i “Phong tỏa tài sản của ngư i có nghĩa vụ” diện tích 72m2, thửa đất số 70 t ản đồ số 17 tọa lạc tại xã H huyện T tỉnh Đồng Tháp do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T cấp ngày 08/3/2022 cho ông Nguyễn Hoàng P2. Tại phiên tòa phúc thẩm ngư i đại diện của chị L2 yêu cầu tiếp tục duy trì iện pháp khẩn cấp tạm th i số: 03/2025/QĐ-BPKCTT ngày 10/3/2025. Việc yêu cầu tiếp tục duy trì iện pháp khẩn cấp tạm th i số: 03/2025/QĐ-BPKCTT ngày 10/3/2025 để đảm ảo thi hành án là có c sở.

Từ những nhận định trên Hội đồng xét xử xét thấy kháng cáo của anh P2 và chị T1 có một phần căn cứ hủy một phần ản án dân s s thẩm và đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu anh P2 chị T1 trả tiền của 02 dây hụi HL 40 và HL 28 với số tiền 100.000.000 đồng và sửa một phần ản án dân s s thẩm số: 74/2025/DS-ST ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Tháp Mư i tỉnh Đồng Tháp Tòa án nhân dân khu v c 10 - Đồng Tháp).

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp là có căn cứ nên chấp nhận.

Xét ý kiến của ngư i ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị L2 là có căn cứ nên chấp nhận.

Về án phí dân s phúc thẩm: Anh P2 và chị T1 không phải chịu án phí dân s phúc thẩm.

Các phần còn lại của ản án s thẩm không ị kháng cáo kháng nghị có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết th i hạn kháng cáo kháng nghị.

Vì các lẽ trên;

U T ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 148 khoản 1 Điều 299 khoản 2 4 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân s ; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Hủy một phần ản án dân s s thẩm và đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu anh Nguyễn Hoàng P2 chị Nguyễn Thị Ánh T1 trả tiền của 02 dây hụi HL 40 HL 28 với số tiền 100.000.000 đồng.

2. Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của anh Nguyễn Hoàng P2, chị Nguyễn Thị Ánh T1.

3. Sửa một phần ản án dân s s thẩm số: 74/2025/DS-ST ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Tháp Mư i tỉnh Đồng Tháp Tòa án nhân dân khu v c 10 - Đồng Tháp).

3.1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hồng L.

Buộc anh Nguyễn Hoàng P2 và chị Nguyễn Thị Ánh T1 phải có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Nguyễn Thị Hồng L số tiền hụi còn nợ 276.000.000 đồng Hai trăm ảy mư i sáu triệu đồng).

Kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Điều 468 của Bộ luật Dân s trừ trư ng hợp pháp luật có quy định khác.

3.2. Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hồng L đối với các dây hụi mã HL34 hụi tuần 2.000.000 đồng mở ngày 16/01/2025; dây hụi mã HL30 hụi tháng 10.000.000 đồng mở ngày 11/01/2025; dây hụi mã HL25 hụi ngày 1.000.000 đồng mở ngày 02/01/2025; dây hụi mã HL23 hụi ngày 1.000.000 đồng mở ngày 31/12/2024; dây hụi mã HL17 hụi tháng 10.000.000 đồng mở ngày 11/12/2024; dây hụi mã HL12 hụi tuần 1.000.000 đồng mở ngày 21/11/2024; dây hụi mã HL9 hụi tháng 10.000.000 đồng mở ngày 19/11/2024.

Chị Nguyễn Thị Hồng L có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại đối với yêu cầu khởi kiện trên theo thủ tục chung.

Trả lại đ n khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo đ n khởi kiện trên cho chị Nguyễn Thị Hồng L nếu có yêu cầu).

3.3. Tiếp tục duy trì iện pháp khẩn cấp tạm th i tại Quyết định áp dụng iện pháp khẩn cấp tạm th i số: 03/2025/QĐ-BPKCTT ngày 10/3/2025 về áp dụng iện pháp khẩn cấp tạm th i “Phong tỏa tài sản của ngư i có nghĩa vụ” Phong tỏa diện tích 72m2 thửa đất số 70 t ản đồ số 17 đất tọa lạc tại xã H huyện T tỉnh Đồng Tháp do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T cấp ngày 08/3/2022 cho ông Nguyễn Hoàng P2) để đảm ảo thi hành án.

3.4. Về án phí dân s s thẩm:

Chị Nguyễn Thị Hồng L không phải chịu án phí dân s s thẩm hoàn trả lại cho chị L 17.939.000 đồng Mư i ảy triệu chín trăm a mư i chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân s đã nộp theo iên lai số 0001239 ngày 28/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân s huyện Tháp Mư i tỉnh Đồng Tháp nay là Phòng Thi hành án dân s khu v c 10 - Đồng Tháp).

Anh Nguyễn Hoàng P2 và chị Nguyễn Thị Ánh T1 phải liên đới chịu 18.800.000 đồng Mư i tám triệu tám trăm nghìn đồng) tiền án phí dân s s thẩm.

4. Về án phí dân s phúc thẩm:

Anh Nguyễn Hoàng P2 không phải chịu án phí dân s phúc thẩm được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí kháng cáo đã nộp theo iên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0006354 ngày 04/7/2025 của Thi hành án dân s tỉnh Đồng Tháp.

Chị Nguyễn Thị Ánh T1 không phải chịu án phí dân s phúc thẩm được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí kháng cáo đã nộp theo iên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0006353 ngày 04/7/2025 của Thi hành án dân s tỉnh Đồng Tháp.

Trư ng hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì ngư i được thi hành án dân s ngư i phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án t nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 7a 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; th i hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .

Các phần còn lại của ản án s thẩm không ị kháng cáo kháng nghị có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết th i hạn kháng cáo kháng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ