- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP G và bị đơn; Ông Nguyễn Hoàng V "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản""
- Tòa quyết gì? điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 424 /2018/DS-ST Ngày: 21/06/2018 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Vân
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Trung Kiên
Bà Nguyễn Thị Lương
-Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Chí Thành - Thư ký Tòa án nhân dân quận
Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình: Ông Nguyễn Trúc Giang -
KSV
Ngày 21/06/2018 tại phòng xử án Tòa án nhân dân quận Tân Bình xét xử
sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 363/2017/TLST-DS ngày 24/10/2017 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 108/2018/QĐST-DS ngày 22/05/2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần G
Địa chỉ : đường N, phường M, quận T, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp : Ông Nguyễn Thanh V (Văn bản ủy quyền số
106/UQ-GĐK-TDTD)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1990
Địa chỉ: đường X, phường Y, quận Z, thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo tài liệu có tại hồ sơ, Nguyên đơn có ông Nguyễn Thanh V đại diện hợp
pháp trình bày: Ngày 03/11/2014, ông Nguyễn Hoàng V có ký hợp đồng tín dụng số 20141115-500000-0058 với Ngân hàng TMCP G vay số tiền 31.500.000 đồng với lãi suất 5%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận tại hợp đồng, ông V có trách nhiệm thanh toán số tiền 54.785.000 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả chậm liên tiếp trong vòng 24 tháng. 23 tháng đầu mỗi tháng trả số tiền 2.283.000 đồng, tháng cuối cùng trả 2.276.000 đồng. Kỳ thanh toán đầu tiên bắt đầu từ ngày 19/12/2014.
Thực hiện hợp đồng ông V đã nhận đủ số tiền nói trên và thanh toán cho
Ngân hàng 10 lần với tổng số tiền 22.830.000 đồng. Nhưng kể từ ngày 05/11/2015 đến nay ông V không thanh toán bất cứ khoản tiền nào cho Ngân hàng mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở.
Nay Ngân hàng TMCP G yêu cầu ông Nguyễn Hoàng V phải thanh toán số
tiền nợ là 31.955.000 đ (trong đó tiền gốc là 22.594.855 đ, tiền lãi là 9.360.145 đ), thanh toán một lần ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Bị đơn – ông Nguyễn Hoàng V vắng mặt trong tất cả các buổi Tòa mời làm
việc, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, phiên tòa xét xử, do đó Tòa án không lấy lời khai của bị đơn được.
Tại phiên Tòa hôm nay nguyên đơn vẫn giữ yêu cầu như đã trình bày trên và
có đơn xin xét xử vắng mặt .
Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu quan điểm: Về
phần thủ tục, Tòa án đã thực hiện đầy đủ và đúng thủ tục theo quy định của pháp luật. Về phần nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu,chứng cứ có trong hồ sơ vụ án,được thẩm tra
tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Hoàng V có địa chỉ cư trú tại
đường X, phường Y, quận Z, thành phố Hồ Chí Minh trả các khoản tiền còn thiếu theo hợp đồng tín dụng số 20141115-500000-0058 ngày 03 tháng 11 năm 2014 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình theo qui định tại khoản 3 điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Bị đơn ông Nguyễn Hoàng V vắng mặt trong những lần Tòa triệu tập để
lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, vắng mặt tại phiên tòa mặc dù đã được tống đạt hợp lệ, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.
Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn thanh toán khoản tiền
còn thiếu theo hợp đồng tín dụng trả góp, Hội đồng xét xử nhận thấy: Ngày 03/11/2014, ông Nguyễn Hoàng V ký kết hợp đồng tín dụng số 20141115-500000-0058 với Ngân hàng TMCP G, theo nội dung hợp đồng, ông V vay số tiền 31.500.000 đồng với lãi suất 5%/tháng , Theo thỏa thuận tại hợp đồng, ông V có trách nhiệm thanh toán số tiền 54.785.000 đồng (gồm cả gốc và lãi), ông V đã trả cho ngân hàng 10 lần với tổng số tiền 22.830.000 đồng. Nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả số tiền còn thiếu là 31.955.000 đ (trong đó tiền gốc là 22.594.855 đ, tiền lãi là 9.360.145 đ), trả một lần số tiền trên ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật nhưng vẫn vắng mặt và không có ý kiến phản hồi, yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
Vế án phí: Bị đơn phải chịu án phí đối với yêu cầu của nguyên đơn được
chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39,
điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2005
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm
2014);
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1.Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn – Ngân hàng TMCP G
Ông Nguyễn Hoàng V có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP G số tiền
nợ gốc là 22.594.855 đ (Hai mươi hai triệu năm trăm chín mươi bốn ngàn tám trăm năm mươi lăm đồng), tiền lãi là 9.360.145 đ (Chín triệu ba trăm sáu mươi ngàn một trăm bốn mươi lăm đồng), tổng cộng là 31.955.000 đ (Ba mươi mốt triệu chín trăm năm mươi lăm ngàn đồng).
Thời hạn trả: Ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với
số tiền nợ gốc chậm trả theo lãi suất thỏa thuận trong Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20141115-500000-0058 ngày 03 tháng 11 năm 2014 đã ký giữa Ngân hàng TMCP G và ông Nguyễn Hoàng V..
2.Về án phí: Ông Nguyễn Hoàng V phải nộp án phí sơ thẩm là 1.597.750 đ
(Một triệu năm trăm chín mươi bảy ngàn bảy trăm năm mươi đồng).
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP G số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 798.875 đ
(Bảy trăm chín mươi tám ngàn tám trăm bảy mươi lăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007004 ngày 18/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
Trường hợp bản án,quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự,người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Q. TB; - THADS Q. TB; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hồng Vân |