- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 39; khoản 1 và khoản 4 Điều 91; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 423/2024/HNGĐ-ST Ngày: 12/4/2024 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Lê Tứ Nhị
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Kim Thủy
2. Ông Nguyễn Văn Soan
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Minh Tú – Thư ký Tòa án nhân dân quận
Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp tham gia phiên tòa: Bà Lê
Thị Thiên - Kiểm sát viên
Ngày 12 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Gò Vấp xét xử sơ
thẩm công khai vụ án thụ lý số 1428/2023/TLST - HNGĐ ngày 14/11/2023 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 27/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22/02/2024 (Quyết định hoãn phiên tòa số 57/2024/QĐHPT – ST ngày 22/3/2024), giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Mạnh C, sinh năm 1981
Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM
Bị đơn : Bà Danh Thị Hồng T, sinh năm 1987
Địa chỉ: An Minh, Kiên Giang
Khai báo tạm trú: quận Gò Vấp, TPHCM
Chổ ở: quận Gò Vấp, TPHCM
(Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử mặt. Bị đơn vắng mặt không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn là ông Trần Mạnh C và các
tài liệu chứng cứ trong hồ sơ thể hiện:
Ông Trần Mạnh C và bà Danh Thị Hồng T chung sống tự nguyện, có đăng ký
kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 156, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường 16, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/7/2011. Ông bà chung sống không hòa hợp nên thường xuyên bất đồng dẫn đến mâu thuẫn. Cả hai chọn giải pháp sống ly thân từ năm 2016 để từ từ suy nghĩ nhưng đến nay vẫn không cải thiện được tình cảm. Thời gian sống ly thân quá lâu nên tình cảm vợ chồng dành cho nhau không còn, ông C yêu cầu ly hôn bà T để ổn định cuộc sống của mình. Thời gian chung sống cả hai không có con chung. Không có tài sản chung.
Bị đơn là bà Danh Thị Hồng T mặc dù đã được Tòa án tống đạt trực tiếp, hợp
lệ các văn bản tố tụng như thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập đến tòa án làm bản tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bà T vắng mặt tại các buổi làm việc nên Tòa án không tiến hành hòa giải được. Tòa án cũng đã tống đạt thông báo về kết quả kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa cho bà T nhưng bà T vẫn tiếp tục vắng mặt do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà T.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn có đơn xin vắng mặt và giữ nguyên yêu
cầu như nêu trên. Bị đơn vắng mặt nên không ghi nhận được ý kiến.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát phát biểu tại phiên tòa:
- Về việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư
ký: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án, Thẩm phán thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ tranh chấp, xác định đúng tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng; Đảm bảo thời hạn xét xử, gửi quyết định đưa vụ án ra xét xử và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh nghiên cứu đúng quy định tại Điều 203, khoản 2 Điều 220 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về xét xử sơ thẩm vụ án.
- Về người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng
theo quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn chưa thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và diễn biến
tại phiên tòa, Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp nhận thấy có cơ sở để chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
- Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà, Tòa án nhận định:
. Về tố tụng:
1.1 Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án:
Bị đơn cư trú tại quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh. Nguyên đơn gửi đơn
ly hôn đến Toà án nhân dân quận Gò Vấp là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Các đương sự thương yêu, tìm hiểu và tự nguyện sống chung có đăng ký kết
hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 156, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường 16, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/7/2011. Nay có yêu cầu ly hôn, xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được điều chỉnh bởi Luật hôn nhân và gia đình.
1.2 Về người tham gia tố tụng:
Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa phù hợp theo quy định tại
khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không đến Tòa án để giải
quyết vụ án là đã tước bỏ quyền được chứng minh của mình, bị đơn phải chịu hậu quả của việc không chứng minh. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để xem xét giải quyết vụ án vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung quy định tại khoản 4 Điều 91; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu của các đương sự:
2.1. Về mâu thuẫn vợ chồng: Các đương sự đã sống ly thân thời gian quá lâu
mà không khắc phục được tình cảm vợ chồng; Nguyên đơn xác định tình cảm vợ chồng dành cho bị đơn không còn nên yêu cầu ly hôn để ổn định cuộc sống của mình. Bị đơn dù đã được tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng luôn vắng mặt nên Tòa án không tiến hành được phiên họp công khai việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn là có cơ sở theo quy định pháp luật.
Hội đồng xét xử xét thấy: Nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình
là phải xây dựng trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng; Các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau. Việc nguyên đơn xác định tình cảm vợ chồng dành cho bị đơn không còn, cả hai mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm lo lắng cho ai và yêu cầu ly hôn đã thể hiện sự tự nguyện xây dựng hôn nhân và gia đình không còn nữa, đời sống vợ chồng không có sự quan tâm, chăm sóc, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau. Bị đơn không đến Tòa án để giải quyết vụ án cho thấy bị đơn không có thiện chí hàn gắn hạnh phúc gia đình, bỏ mặc hôn nhân và gia đình của mình. Cuộc sống hôn nhân của các đương sự lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên ly hôn là giải pháp tốt nhất để cả hai tự ổn định cuộc sống riêng của mình. Vì vậy, xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có cơ sở và phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
2.2. Về con chung: Không có con chung.
2.3. Về tài sản chung: Không có tài sản chung.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ
luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp tại phiên tòa
phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; khoản 1 và khoản 4 Điều 91; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014;
Căn cứ Điều 6, 7, 9 và 30 Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Mạnh C được ly hôn bà Danh Thị Hồng
T. Giấy chứng nhận kết hôn số 156, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường 16, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/7/2011 không còn hiệu lực.
1.2. Về con chung: Không có con chung.
1.3.Về tài sản chung: Không có tài sản chung.
2/ Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng)
do ông Trần Mạnh C chịu, nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng ông Trần Mạnh C đã tạm nộp án phí theo biên lai thu số AA/2023/0012829 ngày 14/11/2023 của Chi cục Thi hành án quận Gò Vấp. Ông Trần Mạnh C đã nộp đủ án phí.
3/ Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
4/ Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền làm đơn kháng
cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSNDQGV; - CCTHADS QGV; - Nơi cấp GCNKH; - Đương sự; - Lưu VP, HS. | TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Lê Tứ Nhị |