vanban.org

Bản án 423/2022/LĐ-PT — Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/07/2022 Lao động Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/07/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "423/LĐPT"
  • Căn cứ chính? Điều 300 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 423/2022/LĐ-PT
Ngày: 27/7/2022
V/v Tranh chấp về quyền, lợi
ích liên quan đến tiền lương và
BHXH

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

­ Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Quỳnh Anh

Các Thẩm phán:

Bà Châu Kim Anh

Bà Lê Thị Hoàng Hoa

­ Thư ký phiên tòa: Bà Hà Hoa Thiên - Thư ký Tòa án nhân dân Thành

phố Hồ Chí Minh.

­ Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Ông

Nguyễn Văn Lân - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngày 27/7/2022 tại tr s Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, số

131 Nam Kỳ Kh i Ngh a, phư ng Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

đ xét xử phúc thẩm c ng khai v án th lý số 20/LĐPT ngày 30/5/2022 về việc

“Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến tiền lương và BHXH”.

Do ản án lao động sơ thẩm số 18/2022/LĐ-ST ngày 28/3/2022 c a Tòa

án nhân dân quận Tân Bình ị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 2593/2022/QĐPT-LĐ ngày 30

tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông C, sinh năm 1957;

Địa chỉ: 56 đư ng Đ, Phư ng M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp: Bà T, sinh năm 1982; địa chỉ: 187/7 đư ng Đ,

phư ng Đ, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh; là ngư i đại diện theo y quyền

(Giấy y quyền số 03539 quyển số 04/2021TP/CC-SCC/HĐGD được Văn phòng

C ng chứng N, Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 23/4/2021). Có mặt.

Bị đơn: C ng ty H;

Địa chỉ: 83/12/3 đư ng P, Phư ng M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông H, sinh năm 1967; địa chỉ: 59/45 đư ng M,

phư ng B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; là ngư i đại diện theo y quyền

(Giấy y quyền số 01/2022/UQ-TA ngày 22/6/2022). Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Tại đơn kh i kiện ngày 23/4/2021 cùng các l i khai trong hồ sơ v án

và tại phiên tòa, nguyên đơn ng C và ngư i đại diện theo y quyền à T trình ày:

C làm ảo vệ cho C ng ty H từ tháng 7/2017 đến ngày 30/3/2020, hai ên

có ký kết các hợp đồng lao động với mức lương như sau: “Hợp đồng lao động th i v ” có th i hạn từ ngày 01/7/2017 đến ngày 01/4/2018 là 4.013.000 đồng/tháng; “Hợp đồng lao động” số 0654604, th i hạn là 12 tháng, tính từ ngày 02/5/2018 đến ngày 02/5/2019 là 4.260.000 đồng/tháng; “Hợp đồng lao động” số 0654604/2019, th i hạn 36 tháng, tính từ ngày 03/5/2019 đến ngày 03/5/2022 là 4.500.000 đồng/tháng. Đồng th i, thỏa thuận th i gian làm việc là 8 gi /ngày, 6 ngày/tuần; gi làm thêm 2 gi đầu x 150%, 2 gi kế tiếp x 200%. Lương hàng tháng trả ằng chuyển khoản làm 2 lần: Lần 1 là tạm ứng; Lần 2 trả ằng hình thức cuối tháng đội trư ng sẽ thu gom ảng chấm c ng cá nhân c a C về tổng hợp lại sau đó đưa cho kế toán để tính lương, sau khi trừ đi tiền lương tạm ứng sẽ chuyển phần còn lại cho C.

Mặc dù hợp đồng lao động thỏa thuận 8 gi /ngày, nhưng thực tế th i gian

làm việc c a C từ 12-14 gi . có khi còn làm mấy ngày liền mới có ngư i àn giao ca. Tháng 3/2020 C làm đơn xin nghỉ việc, đến ngày 10/8/2020 C ng ty mới giao cho C quyết định về việc chấm dứt hợp đồng lao động và sổ BHXH. Căn cứ thỏa thuận c a hai ên, th i gian thực tế làm việc c a C thì trong th i gian làm việc tại C ng ty H, C đ ị trả thiếu tiền làm thêm gi , tính từ tháng 7/2017 đến tháng 3/2020 là 216.953.000 đồng.

Mức lương c a C từ ngày 01/5/2019 là 4.500.000 đồng/tháng, với mức

nộp BHXH 10,5%/tháng thì số tiền C phải nộp là 472.500 đồng, nhưng từ tháng 5/2018 đến tháng 3/2020 hàng tháng C ng ty H đ trích từ lương c a C số tiền là 931.000đ để đóng BHXH, như vậy C ng ty H đ trích nhiều hơn số tiền C phải nộp là 455.500 đồng/tháng. Nên C yêu cầu C ng ty H phải trả lại cho ng số tiền BHXH thu chênh lệch là : 23 tháng x 445.500 đồng = 10.047.000 đồng.

* Ngư i đại diện theo y quyền c a ị đơn ng V trình ày: C ng ty H trả

lương cho ngư i lao động 2 lần/tháng, lần 1 tạm ứng vào khoảng giữa tháng, lần 2 sẽ trả hết vào cuối tháng nên C ng ty H kh ng thiếu tiền lương và tiền làm thêm gi c a C.

Đối với khoản tiền BHXH: C làm việc tại C ng ty H từ năm 2017, th i

điểm đó kh ng ký hợp đồng lao động do C đ đ 60 tuổi. Đến năm 2018, C đề nghị C ng ty H ký kết hợp đồng lao động để C tự nguyện đóng BHXH do th i gian đóng BHXH c a C chưa đ 20 năm (điều kiện để nhận lương hưu) nên C ng ty H mới ký kết hợp đồng lao động với C. Hai ên thỏa thuận mức đóng ảo hiểm theo lương cơ ản ghi trong hợp đồng lao động, qua đó C ng ty H hỗ trợ cho C mỗi tháng 500.000 đồng, phần còn lại trích từ lương c a C.

C ng ty H khẳng định kh ng thiếu C tiền lương và tiền trích nộp BHXH

c a C. Căn cứ quy định tại Điều 202 c a Bộ luật lao động năm 2012 thì hai yêu

cầu này c a C đều hết th i hiệu, nên C ng ty đề nghị Tòa án áp d ng th i hiệu,

đình chỉ hai yêu cầu c a C.

* Tại ản án lao động sơ thẩm đ tuyên:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện c a nguyên đơn – ng C.

1.1 C ng ty H có trách nhiệm trả cho ng C 10.047.000đ (Mư i triệu

kh ng trăm ốn mươi ảy ngàn đồng) tiền BHXH. Trả một lần ngay khi ản án

c a Tòa án có hiệu lực pháp luật.

1.2 Đình chỉ yêu cầu C ng ty H phải trả 216.953.000đ (Hai trăm mư i sáu

triệu chín trăm năm mươi a ngàn đồng) tiền lương còn thiếu từ tháng 7/2017

đến tháng 3/2020 c a ng C.

2. Đương sự kh ng có quyền kh i kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại v

án dân sự đó nếu việc kh i kiện v án sau kh ng có gì khác với v án trước về

nguyên đơn, ị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trư ng hợp quy định

tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 c a Bộ luật tố t ng dân sự.

3. Về địa điểm thi hành án: Thi hành tại Chi c c Thi hành án Dân sự có

thẩm quyền.

4. Về án phí: Ông C được miễn án phí Lao động sơ thẩm.

C ng ty H phải chịu 301.410đ (Ba trăm linh một ngàn ốn trăm mư i

đồng) án phí lao động sơ thẩm.

Ngoài ra ản án sơ thẩm còn tuyên về ngh a v chậm trả và quyền kháng

cáo c a các đương sự.

Ngày 08/4/2022, ng C kháng cáo một phần ản án sơ thẩm, yêu cầu Tòa

án cấp phúc thẩm xem xét chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn về việc uộc ị

đơn trả cho nguyên đơn số tiền lương và tiền làm thêm gi còn thiếu, tổng cộng

là 216.953.000 đồng.

* Tại phiên tòa phúc thẩm:

Nguyên đơn ng C và ị đơn do ng H đại diện theo y quyền thống nhất

thỏa thuận: C ng ty H đồng ý hỗ trợ cho C số tiền 30.000.000 đồng (ba mươi

triệu đồng), hai ên giao nhận tiền vào ngày 29/7/2022. Ngoài ra, C kh ng còn

yêu cầu gì khác đối với C ng ty Bảo vệ Hoàng Khương.

Đại diện iện ki m át nh n d n Th nh ph

Ch Minh tr nh y

uan đi m:

Về tố t ng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định c a

pháp luật tố t ng. Các đương sự thực hiện quyền, ngh a v theo đúng quy định

pháp luật. Đơn kháng cáo c a đương sự trong th i hạn luật định nên hợp lệ.

Về nội dung: Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn và ị đơn đ thỏa

thuận được với nhau về việc giải quyết toàn ộ v án. Do đó, đề nghị Hội đồng

xét xử phúc thẩm sửa ản án sơ thẩm theo hướng c ng nhận sự thỏa thuận c a

các đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại

phiên toà và căn cứ vào sự thỏa thuận c a các đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về hình thức: Bản án sơ thẩm số 18/2022/LĐ-ST c a Toà án nhân dân

quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh được tuyên vào ngày 28/3/2022. Ngày 08/4/2022, nguyên đơn kháng cáo với yêu cầu sửa ản án sơ thẩm. Vì vậy, kháng cáo c a nguyên đơn trong th i hạn luật định nên được chấp nhận.

Về nội dung:

Hội đồng xét xử xét thấy việc các đương sự đ tự thỏa thuận với

nhau về việc giải quyết toàn ộ v án là hoàn toàn tự nguyện, kh ng trái pháp luật hoặc đạo đức x hội và kh ng ảnh hư ng đến quyền lợi hợp pháp c a các đương sự. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 300 c a Bộ luật Tố t ng dân sự quyết định sửa một phần ản án sơ thẩm và c ng nhận sự thỏa thuận c a các đương sự.

Đối với số tiền hỗ trợ 30.000.000 đồng, C ng ty Bảo vệ Hoàng

Khương kh ng phải chịu tiền án phí.

Án phí lao động sơ thẩm do ị đơn phải chịu.

Án phí lao động phúc thẩm nguyên đơn phải chịu nhưng do nguyên đơn

thuộc trư ng hợp được miễn.

Vì các lẽ trên,

QUY T ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 300 và khoản 2 Điều 308 c a Bộ luật Tố t ng dân sự

năm 2015.

- Căn cứ Điều 357 c a Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm

2016 c a Ủy an thư ng v Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Tuyên xử:

1. Sửa một phần ản án lao động sơ thẩm số 18/2022/LĐ-ST ngày 28

tháng 3 năm 2022 c a Toà án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng c ng nhận sự thỏa thuận c a các đương sự như sau:

1.1 C ng ty H có ngh a v trả lại cho ng C số tiền 10.047.000 đồng

(mư i triệu kh ng trăm ốn mươi ảy nghìn đồng) tiền BHXH đ thu chênh lệch.

1.2 C ng ty H đồng ý hỗ trợ cho ng C số tiền 30.000.000 đồng ( a mươi

triệu đồng).

1.3 Hai ên giao nhận tiền vào ngày 29/7/2022.

2. Kể từ ngày C có đơn yêu cầu thi hành án nếu C ng ty H chậm trả tiền

thì C ng ty H còn phải trả l i đối với số tiền chậm trả tương ứng với th i gian

chậm trả. L i suất phát sinh do chậm trả tiền được tính theo quy định tại Điều

357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Các ên thực hiện quyền và ngh a v thi hành án tại cơ quan có thẩm

quyền về thi hành án dân sự.

4. Án phí lao động sơ thẩm: C ng ty H phải chịu là 301.410 đồng ( a

trăm lẻ một nghìn ốn trăm mư i đồng).

5. Án phí lao động phúc thẩm: Ông C kh ng phải chịu.

6. Trư ng hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành

án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện

thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9

Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại

Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

CÁC THẨM PHÁN

Cỡ chữ