vanban.org

Bản án 422/2023/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 05/09/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 05/09/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ Điều 357 463 khoản 1 Điều 466 khoản 2 Điều 468 khoản 1 Điều 469 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều 228 khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố t ng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa …

Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Ph m Minh T. Giữ nguyên bản án sơ thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? C n cứ Điều 357 463 khoản 1 Điều 466 khoản 2 Điều 468 khoản 1 Điều 469 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều 228 khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố t ng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa …
T
N NH N N
TỈNH ĐỒNG TH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 422/2023/DS-PT
Ngày: 05-9-2023
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài
sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M

TÒA N NH N N TỈNH ĐỒNG TH P

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Ng c V ng.

Các Thẩm phán:

ng Nguy n Tấn Tặng;

Bà Kiều Kim Xuân.

- Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Bảo Quốc - Thư ký Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp.

- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân t nh Đồng Tháp: ng B i V n Thân - Ki m sát viên tham gia phiên tòa.

Trong ngày 05/9/2023 t i tr s Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp xét x phúc thẩm công khai v án th lý số 159/2023/TLPT-DS ngày 09 tháng 5 n m 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số 30/2023/DS-ST ngày 29 tháng 3 n m 2023 của Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười bị kháng cáo.

Theo quyết định đưa v án ra xét x phúc thẩm số 281/2023/QĐ-PT ngày 01 tháng 6 n m 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: ng Ph m Minh T, sinh n m 1969; địa ch : Số A N Phường C Quận C Thành phố Hồ Chí Minh. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

2. Bị đơn: ng Nguy n Minh T1 sinh n m 1991; địa ch : Khóm B thị trấn M huyện T t nh Đồng Tháp.(Vắng mặt)

4. Người kháng cáo: ng Ph m Minh T là nguyên đơn.

NỘI UNG VỤ N:

- Anh Trần Tấn L và chị Lê Thị Thu T2 là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Phạm Minh T: Ngày 28/3/2016, ông Ph m Minh T có cho anh Nguy n Minh T1 vay số tiền 250.000.000 đồng (Hai tr m n m mươi triệu đồng) thời h n vay hai bên thỏa thuận là 01 tháng (tính từ ngày 28/3/2016 đến ngày 28/4/2016), anh T1 sẽ trả l i cho ông T số tiền trên. Khi vay ông T và anh T1 thỏa thuận lãi suất 3%/tháng. Từ khi anh T1 vay tiền cho đến nay anh T1 không đóng lãi cũng như trả tiền vốn cho ông T.

Nay, ông Ph m Minh T yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh Nguy n Minh T1 trả tiền vay theo biên nhận ngày 28/3/2016 vốn 250.000.000 đồng và tiền lãi tính từ tháng 4/2016 đến tháng 10/2022 là 78 tháng x 250.000.000 đồng x 0 83%/tháng = 161.850.000 đồng. Tổng cộng 411.850.000 đồng (Bốn tr m mười một triệu tám tr m n m mươi nghìn đồng) và yêu cầu tiếp t c tính lãi cho đến khi giải quyết xong v án.

- Anh Nguyễn Minh T1: Đã được Tòa án tống đ t các v n bản tố t ng triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do không có v n bản trình bày ý kiến về yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

T i Bản án sơ thẩm số 30/2023/DS-ST ngày 29/3/2023 của Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười đã quyết định:

[1] Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của ông Ph m Minh T.

[2] Buộc anh Nguy n Minh T1 trả tiền vay cho ông Ph m Minh T vốn 250.000.000 đồng tiền lãi 10.720.000 đồng. Tổng cộng 260.720.000 đồng (Hai tr m sáu mươi triệu bảy tr m hai mươi nghìn đồng).

K từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong thì hàng tháng còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải ph hợp với quy định của pháp luật; Nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án cho đến khi thi hành án xong.

Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí quyền và thời h n kháng cáo quyền nghĩa v và thời hiệu thi hành án của các đương sự theo quy định của pháp luật.

- Ngày 10/4/2022, ông Ph m Minh T kháng cáo không đồng ý theo quyết định của bản án sơ thẩm yêu cầu s a một phần bản án sơ thẩm.

- Đ i diện Viện ki m sát T nh phát bi u ý kiến:

+ Về tố t ng: Từ khi th lý v án đến xét x t i phiên tòa Thẩm phán Hội đồng xét x Thư ký và các đương sự đều thực hiện đúng quy định của pháp luật.

+ Về nội dung: Xét thấy kháng cáo của ông Ph m Minh T là không có cơ s vì vậy đề nghị Hôi đồng xét x không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Ph m Minh T giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ v án được thẩm tra t i phiên tòa c n cứ vào kết quả tranh t ng t i phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦ T

N:

[1] Theo đơn kh i kiên của ông Ph m Minh T đối với ông Nguy n Minh T1 cư trú t i Khóm B thị trấn M huyện T t nh Đồng Tháp về việc yêu cầu ông T1 trả tiền vay Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười th lý giải quyết là đúng thẩm quyền. ng Ph m Minh T kháng cáo trong thời h n là hợp lệ. ng Ph m Minh T có đơn xin xét x vắng mặt ph hợp quy định nên chấp nhận. Đối với anh Nguy n Minh T1 đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên xét x phúc thẩm vắng mặt anh T1 theo quy định.

[2] Theo ông T trình bày có cho ông T1 vay số tiền 250.000.000đ ông T1 viết biên nhận vào ngày 28/3/2016 ông T xác định chữ viết chữ ký do ông T1 viết và ký tên và ông cam kết chịu trách nhiệm về chứng cứ này theo quy định của pháp luật. Theo đơn kh i kiện của ông T cho rằng thỏa thuận cho ông T1 vay trong thời h n là 01 tháng và lãi suất là 03%/tháng do ông T1 không thực hiện đúng theo thỏa thuận nên yêu cầu ông T1 trả số tiền vốn 250.000.000đ và tính lãi theo mức lãi suất 0 83%/tháng.

Nhận thấy ông Nguy n Minh T1 không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án cấp sơ thẩm trong quá trình giải quyết v án sau khi xét x sơ thẩm thì Tòa án đã tống đ t cho bà V là mẹ của ông T1 sống chung hộ của ông T1 nhận bản án sơ thẩm và cam kết giao tận tay cho ông T1. T i biên bản làm việc của Tòa án T nh ngày 09/8/2023 bà V xác nhận như sau: Bà V có nhận các v n bản của Tòa án huyện T như Thông báo th lý v án Thông báo hòa giải Quyết định đưa v án ra xét x Quyết định hoãn phiên tòa và Bản án dân sự sơ thẩm số 30/2023/DS-ST ngày 29/3/2023 của Tòa án huyện Tháp Mười và bà đã giao cho anh T1 đầy đủ. Đồng thời ông T1 nói với bà là sẽ ủy quyền cho luật sư tham gia phiên tòa phúc thẩm. Qua đó cho thấy ông T1 đã biết được quyết định của bản án dân sự sơ thẩm buộc anh phải có nghĩa v trả nợ vay cho ông T và hậu quả là phải chịu trách nhiệm thi hành án trả nợ cho ông T. Nếu ông T1 không có vay tiền thì ông được quyền kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm đ bảo vệ quyền lợi theo quy định của pháp luật nhưng ông T1 không có kháng cáo đã th hiện ý chí của ông là thừa nhận có nghĩa v về tài sản đối với ông T theo quyết định của Tòa án.

Xét kháng cáo của ông T yêu cầu xem xét buộc ông T1 phải trả lãi từ tháng 4 n m 2016 đến tháng 10 n m 2022 là không có cơ s b i vì: ng T kh i kiện đối với ông T1 về việc đòi nợ vay nhưng chứng cứ duy nhất kèm theo đơn là biên nhận ngày 28/3/2016. C n cứ vào biên nhận th hiện nội dung ông T1 mượn tiền của ông T là tự nguyện nhưng hoàn toàn không th hiện việc thỏa thuận vay tiền có tính lãi và quy định thời h n trả vốn lãi. T i phiên tòa sơ thẩm anh Trần Tấn L đ i diện theo ủy quyền của ông T trình bày, khi ông T cho ông T1 vay tiền là có thỏa thuận mức lãi suất 03%/tháng và thời h n vay 01 tháng nhưng ch thỏa thuận bằng lời nói và thừa nhận không có chứng cứ nào khác ngoài biên nhận nói trên. Tòa án cấp sơ thẩm xác định việc tranh chấp hợp đồng vay nói trên là vay không có lãi không xác định thời h n vay là ph hợp quy định của pháp luật đồng thời tính lãi chậm trả k từ ngày ông T kh i kiện với số tiền lãi 10.720.000đ là có c n cứ. Nay ông T kháng cáo cũng không cung cấp được chứng cứ mới đ chứng minh việc thỏa thuận vay tiền có tính lãi và có xác định thời h n vay nên kháng cáo của ông T là không có cơ s .

Đ i diện Viện ki m sát nhân dân t nh Đồng Tháp đề nghị không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông T giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm là có cơ s nên chấp nhận.

Do đó không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông T giữ nguyên bản án sơ thẩm. Các phần khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo kháng nghị có hiệu lực pháp luật.

[4] Về án phí: ng T phải chịu tiền án phí dân sự phúc thẩm 300.000 đồng. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ Điều 357 463 khoản 1 Điều 466 khoản 2 Điều 468 khoản 1 Điều 469 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều 228 khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố t ng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Ph m Minh T.

Giữ nguyên bản án sơ thẩm.

2. Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của ông Ph m Minh T.

Buộc anh Nguy n Minh T1 trả tiền vay cho ông Ph m Minh T vốn 250.000.000 đồng tiền lãi 10.720.000 đồng. Tổng cộng 260.720.000 đồng (Hai tr m sáu mươi triệu bảy tr m hai mươi nghìn đồng).

K từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong thì hàng tháng còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải ph hợp với quy định của pháp luật; Nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án cho đến khi thi hành án xong.

3. Về án phí dân sự :

Anh Nguy n Minh T1 phải chịu 13.036.000 đồng (Mười ba triệu không tr m ba mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Ph m Minh T phải chịu 7.556.000 đồng (Bảy triệu n m tr m n m mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 10.237.000 đồng (Mười triệu hai tr m ba mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008406 ngày 24/11/2021 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Hoàn trả l i ông Ph m Minh T số tiền 2.681.000 đồng.

Ông Ph m Minh T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tiền t m ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002304 ngày 20/4/2023 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười t nh Đồng Tháp.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6 7 7a 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ