- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Mai L-Tonthat T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Mai L đối với ông Tonthat T (Tên gọi khác: Tôn Thất T):
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 421/2020/HNGĐ-ST Ngày: 27-3-2020 |
V/v Tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Trịnh Minh Đức
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Thị Nhung
Ông Nguyễn Thành Thông
Thư"ký"phiên"tòa: Ông Bùi Trường An - Cán bộ Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Đại"diện"Viện"Kiểm"sát"nhân"dân"Thành"phố"Hồ"Chí"Minh không tham"gia"phiên" tòa.
Trong ngày 27 tháng 3 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 678/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1110/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Mai L, sinh năm 1966. (Vắng mặt)
Hộ khẩu thường trú: đường T, Phường P, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Tonthat T (Tên gọi khác: Tôn Thất T), sinh năm 1964. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Grossmont Drive, San Jose, CA 95132, USA.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện và Bản tự khai, nguyên đơn bà Huỳnh Thị Mai L trình bày:
Bà Huỳnh Thị Mai L và ông Tonthat T tự nguyện kết hôn năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam theo Giấy chứng nhận kết hôn số 795 quyển số 04 ngày 27/3/2015.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống rất hạnh phúc được một thời gian, sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn về việc ông Tonthat T can thiệp quá nhiều vào cuộc sống của các con riêng của bà Huỳnh Thị Mai L, về các chi phí sinh hoạt trong gia đình, ông Tonthat T thường xuyên vắng nhà đi công tác ở nước ngoài, đến tháng 11/2017 ông Tonthat T về nước Hợp chúng quốc Hoa Kỳ (USA) làm việc, từ đó không còn liên lạc và chung sống với bà Huỳnh Thị Mai L. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không đem lại hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Huỳnh Thị Mai L yêu cầu được ly hôn với ông Tonthat T.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.
Bà Huỳnh Thị Mai L yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, xét xử vắng mặt.
Đối với bị đơn ông Tonthat T:
Trong Đơn đồng ý ly hôn ngày 10/02/2020 đã được Hợp pháp hóa lãnh sự ngày 12/02/2020, ông Tonthat T trình bày thừa nhận quan hệ hôn nhân, việc đăng ký kết hôn, con chung, tài sản chung, nợ chung như bà Huỳnh Thị Mai L trình bày.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Tonthat T đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà Huỳnh Thị Mai L.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.
Do không thể tham gia phiên tòa xét xử vụ án hôn nhân gia đình theo đơn khởi kiện của bà Huỳnh Thị Mai L tại Việt Nam, ông Tonthat T yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử vắng mặt ông Tonthat T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:"
Xét"về"quan"hệ"tranh"chấp"và"thẩm"quyền"giải"quyết"vụ"án:"
Căn cứ nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị Mai L yêu cầu ly hôn đối với bị đơn ông Tonthat T, đây là quan hệ pháp luật tranh chấp về “Ly hôn theo yêu cầu của một bên” theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, thuộc trường hợp “Ly hôn” theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn ông Tonthat T đang cư trú tại nước Hợp chúng quốc Hoa Kỳ (USA) nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa Gia đình và Người chưa thành niên – Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam theo quy định tại Điều 35, 37, 38, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét"sự"vắng"mặt"của"nguyên"đơn"bà"Huỳnh"Thị"Mai"L"và"bị"đơn"ông"Tonthat"T"tại" phiên"tòa"sơ"thẩm:""
Bà Huỳnh Thị Mai L có yêu cầu xét xử vắng mặt đề ngày 04/3/2020, ông Tonthat T có yêu cầu xét xử vắng mặt đã được Hợp pháp hóa lãnh sự ngày 12/02/2020. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành mở phiên tòa xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét"yêu"cầu"khởi"kiện"của"nguyên"đơn"bà"Huỳnh"Thị"Mai"L"và"bị"đơn"ông"Tonthat" T,"xét"thấy:"
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 795 quyển số 04 ngày 27/3/2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam cấp cho bà Huỳnh Thị Mai L và ông Tonthat T, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Huỳnh Thị Mai L và ông Tonthat T là hôn nhân hợp pháp.
Bà Huỳnh Thị Mai L yêu cầu được ly hôn ông Tonthat T với lý do vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn về việc ông Tonthat T can thiệp quá nhiều vào cuộc sống của các con riêng của bà Huỳnh Thị Mai L, về các chi phí sinh hoạt trong gia đình, ông Tonthat T thường xuyên vắng nhà đi công tác ở nước ngoài, đến tháng 11/2017 ông Tonthat T về nước Hợp chúng quốc Hoa Kỳ (USA) làm việc, từ đó không còn liên lạc và chung sống với bà Huỳnh Thị Mai L. Từ đó tình cảm vợ chồng dần dần phai nhạt và hiện nay không còn tình cảm với nhau. Đối với ông Tonthat T cũng thừa nhận trình bày của bà Huỳnh Thị Mai L là đúng và đồng ý ly hôn bà Huỳnh Thị Mai L. Xét thấy, tình nghĩa vợ chồng giữa bà Huỳnh Thị Mai L và ông Tonthat T không có sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau; điều kiện sống mỗi người mỗi nơi không có sự chia sẻ, thực hiện các công việc trong một gia đình; khả năng đoàn tụ không có nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà Huỳnh Thị Mai L ly hôn ông Tonthat T theo quy định tại Điều 19, 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 37, Khoản 2 Điều 38, Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280, Khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 19, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6 Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Mai L đối với ông Tonthat T (Tên gọi khác: Tôn Thất T):
- Quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Mai L ly hôn ông Tonthat T (Tên gọi khác: Tôn Thất T).
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Mai L phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0045115 ngày 06/12/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Huỳnh Thị Mai L vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án sơ thẩm được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án sơ thẩm được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Ông Tonthat T (Tên gọi khác: Tôn Thất T) vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án sơ thẩm được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án sơ thẩm được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật. Nơi"nhận:"
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND Tối cao;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND Cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND Cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND TP.HCM;
- Cục THADS TP.HCM;
- UBND TP.HCM;
- Các đương sự;
- Lưu: VP, hồ sơ vụ án.
Phan Trịnh Minh Đức