- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thành N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khơi kiện của nguyên đơn ông Trương Thành N:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 4206/2022/HNGĐ-ST Ngày: 18/11/2022 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Văn Đoàn
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Tiến Dũng
2. Bà Nguyễn Thị Hương
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Giang - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 11 năm 2022, tại tru sơ Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vu án dân sư thu lý số 1853/2022/TLST-HNGĐ ngày 25/7/2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vu án ra xét xử số 7159/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/10/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 7678/2022/QĐST-HNGĐ ngày 27/10/2022, giữa các đương sư:
Nguyên đơn: Ông Trương Thành N, sinh năm 1976
Địa chỉ: Đường H, khu phố N, phường Hiệp B, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Bùi Thị P, sinh năm 1968
Địa chỉ: Đường H, khu phố B, phường H, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Trương Thành N, bà Bùi Thị P co măt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 14/7/2022, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Trương Thành N trình bày:
Ông và bà Bùi Thị P tư nguyện tìm hiểu và tiến tới hôn nhân và co đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn 116/2019, ngày 28/5/2019.
Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống với nhau được thời gian ngắn thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, xung đột từ chuyện tiền bạc đến tình cảm, cách sống. Từ đo dẫn đến cuộc sống chung của vợ chồng ngày càng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Từ tháng 6/2022, vợ chồng xô xát và bà P đã bỏ nhà đi không còn sống chung, ông và bà P cũng đã cố gắng hàn gắn nhưng không co kết quả. Ông N nghi ngờ bà P co tình cảm với người đàn ông khác. Ông N xác định tình cảm với bà P không còn nên yêu cầu được ly hôn.
Về con chung: Ông N xác định trong quá trình chung sống ông và bà P không co con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông N xác định quá trình chung sống ông và bà P không tạo lập được tài sản chung và không co nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Ngoài ra, Ông N không co yêu cầu nào khác.
Bị đơn bà Bùi Thị P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia tố tung trong suốt quá trình giải quyết vu án như66ng vắng măt không ro lý do.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn ông Trương Thành N vẫn giữ nguyên yêu cầu khơi kiện, cương quyết yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, không đồng ý đoàn tu gia đình, do quan hệ hôn nhân giữa ông và bà P đã mâu thuẫn trầm trọng không co khả năng hàn gắn.
Bị đơn bà Bùi Thị P trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: bà P xác định quá trình tiến tới hôn nhân đúng như Ông N trình bày. Theo bà P, từ tháng 7/2022, Ông N đánh và đuổi bà ra khỏi nhà. Bà xác định sau khi Ông N đuổi đi thì bà co về nhà ơ phường Hiệp Bình Chánh noi chuyện với Ông N nhiều lần để lấy đồ đạc cá nhân. bà P cho rằng Ông N không chung thủy, co tình cảm với người phu nữ khác. Tuy nhiên bà P xác định bà và Ông N vẫn chung sống hạnh phúc. Do đo bà P không đồng ý với yêu cầu ly hôn của Ông N. Trường hợp Ông N kiên quyết ly hôn thì bà P yêu cầu Ông N phải đưa cho bà số tiền 100.000.000 đồng để lấy vốn làm ăn thì bà mới đồng ý ly hôn.
Về con chung: bà P xác nhận bà và Ông N không co con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: bà P xác nhận không co
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu ý kiến:
Về thủ tuc tố tung: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tung dân sư về việc thu lý vu án, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp, tư cách đương sư, tiến hành thủ tuc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tung, thời hạn chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu, thời gian mơ phiên tòa, thành phần Hội đồng xét xử và nguyên tắc xét xử. Về thưc hiện quyền và nghĩa vu của đương sư, nguyên đơn chấp hành đầy đủ các quyền và nghĩa vu của đương sư trong quá trình giải quyết vu án. Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vu của mình tại phiên tòa hôm nay.
Về nội dung giải quyết vu án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ co trong hồ sơ vu án và lời trình bày của đương sư tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận toàn bộ yêu cầu khơi kiện của nguyên đơn ông Trương Thành N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ co trong hồ sơ vu án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tung tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:
. Về tố tung:
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vu án:
Tranh chấp giữa các đương sư là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tung dân sư năm 2015.
Căn cứ kết quả xác minh của Công an phường Hiệp Bình Chánh, thành phố Thủ Đức thì bị đơn bà Bùi Thị P co cư trú tại địa chỉ thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh nên vu án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tung dân sư năm 2015.
. Về nội dung:
. Về quan hệ hôn nhân:
Ông Trương Thành N và bà Bùi Thị P tư nguyện tìm hiểu và tiến tới hôn nhân, co đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức (nay là thành phố Thủ Đức), Thành Phố Hồ Chí Minh vào ngày 28/5/2019 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Đối với yêu cầu của Ông N về việc ly hôn với bà P:
Xét thấy, cuộc sống hôn nhân hạnh phúc phải được xây dưng trên cơ sơ tình cảm tư nguyện, hai vợ chồng cần co sư yêu thương, quan tâm, cùng nhau chia sẻ, vun đắp gia đình. Trong cuộc sống, vợ chồng phải chăm soc và thương yêu lẫn nhau, nhưng thưc tế cuộc sống vợ chồng Ông N và bà P đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Cu thể từ tháng 7/2022, Ông N và bà P đã mâu thuẫn dẫn đến xô xát, bà P cũng xác nhận vợ chồng bà mâu thuẫn cãi nhau dẫn đến xô xát và bà bỏ đi là co thật. Trong quá trình chung sống, hai vợ chồng không tin tương nhau trong vấn đề tình cảm vì cả Ông N và bà P cùng nghi ngờ nhau co quan hệ tình cảm với người khác. bà P xác định vẫn còn tình cảm và mong muốn đoàn tu gia đình nhưng lại trình bày chỉ đồng ý ly hôn nếu Ông N đưa cho bà số tiền 100.000.000 đồng. Đồng thời trong thời gian vợ chồng xảy ra mâu thuẫn hai bên cũng không co biện pháp giải quyết mâu thuẫn để hàn gắn tình cảm, xây dưng hạnh phúc.
Qua ý kiến trình bày của Ông N và bà P, cùng các tài liệu chứng cứ khác co trong hồ sơ vu án co đủ cơ sơ xác định quan hệ hôn nhân giữa Ông N và bà P đã mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, muc đích của hôn nhân không đạt được, nếu tiếp tuc sống chung cũng không mang lại hạnh phúc cho nhau. Do đo, Ông N yêu cầu ly hôn với bà P là co cơ sơ chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Về con chung: Ông N và bà P xác định trong quá trình chung sống ông và bà P không co con chung.
. Về tài sản chung và nợ chung: Ông N và bà P xác định không co và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về ý kiến của bà P yêu cầu Ông N đưa số tiền 100.000.000 đồng mới đồng ý ly hôn, không được Ông N chấp nhận. bà P xác định không co yêu cầu phản tố trong vu án này nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức đề nghị chấp nhận yêu cầu khơi kiện của nguyên đơn là co cơ sơ và phù hợp.
. Về án phí dân sư sơ thẩm: Ông Trương Thành N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sư sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ 6khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 186; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tung dân sư năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51; 56; 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sư năm 2008, (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014);
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vu Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dung án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khơi kiện của nguyên đơn ông Trương Thành N:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Thành N được ly hôn với bà Bùi Thị P.
- Về con chung: Không co.
- Về tài sản chung: Không co, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Trương Thành N và bà Bùi Thị P xác định không co, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí dân sư sơ thẩm:
Ông Trương Thành N phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sư sơ thẩm, nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0028030 ngày 21/7/2022 của Chi cuc Thi hành án Dân sư thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trương Thành N đã nộp đủ án phí dân sư sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Ông Trương Thành N và bà Bùi Thị P co măt tại phiên tòa co quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức co quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày; Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh co quyền kháng nghị trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày tuyên án.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sư thì người được thi hành án dân sư, người phải thi hành án dân sư co quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sư; thời hiệu thi hành án được thưc hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sư”.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND TP. HCM; - VKSND TP. Thủ Đức; - Chi cuc THADS TP. Thủ Đức; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Đương sư; - Lưu: VP, hồ sơ vu án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Ha Văn Đoan |