- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Bùi Thị N và ông Mai ThA H là v ch ng.
- Căn cứ chính? Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 420/2020/HNGĐ-ST Ngày: 26 - 8 - 2020 V/v trA chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DA
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần H Vũ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trương Thị Thu Thủy.
2. Ông Đoàn Văn Hiển.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Yến - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú.
Ngày 26 tháng 8 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 426/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2020 về việc “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 195/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị N, sinh năm 1983; Nơi cư trú: Ấp BD, xã TMT, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang, có đơn xin vắng mặt.
Bị đơn: Ông Mai ThA H, sinh năm 1977; Nơi cư trú: Ấp BD, xã TMT, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang, có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 06/8/2020, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bà Bùi Thị N trình bày:
- Về hôn nhân: Bà và ông H kết hôn năm 1998, hôn nhân do tự tìm hiểu, có tổ chức đám cưới nhưng không đăng ký kết hôn. Th i gian đầu v ch ng sống hạnh phúc. Nhưng dần về sau thì ất đ ng quan điểm trong cuộc sống nên phát sinh mâu thuẫn, v ch ng à thư ng hay cãi nhau, ngoài ra bà còn có mâu thuẩn với gia đình ch ng, v ch ng sống ly thân từ năm 2015 đến nay. Nay nhận thấy tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn đư c tình cảm của bà với ông H nên bà yêu cầu ly hôn với ông Mai ThA H.
- Về con chung: V ch ng có 03 con chung tên Mai H Th, sinh năm 1998, đã thành niên và có khả năng lao động đư c, Mai H Th1, sinh năm 2003 và Mai Ngọc A, sinh năm 2008. Ly hôn bà yêu cầu đư c trực tiếp nuôi con chung H Th1 và Ngọc A, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên hòa giải ngày 06/8/2020, bị đơn ông Mai ThA H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà N ắt đầu chung sống vào năm 1998 nhưng không có đăng ký kết hôn. Th i gian đầu v ch ng chung sống hạnh phúc, nhưng dần về sau thì phát sinh mâu thuẩn, thư ng xuyên cãi nhau, ông bà nhận thấy không thể tiếp tục chung sống nên đã ly thân từ năm 2015 đến nay. Nay bà N yêu cầu ly hôn ông đ ng ý ly hôn với à N.
- Về con chung: V ch ng có 03 con chung tên Mai H Th, sinh năm 1998, đã thành niên và có khả năng lao động đư c, Mai H Th1, sinh năm 2003 và Mai Ngọc A, sinh năm 2008. Con chung Mai H Th1 và Mai Ngọc A đang do bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông H thống nhất giao hai con chung chưa thành niên Mai H Th1 và Mai Ngọc A cho bà N trực tiếp nuôi, ông H không cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa:
Bà Bùi Thị N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu ly hôn, nuôi con chung; không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và n chung. Ông Mai ThA H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và không có ý kiến khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
[1.1] TrA chấp giữa các đương sự về việc ly hôn, ị đơn cư trú tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang nên Th1 thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Phú theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Nguyên đơn và ị đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Hội đ ng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông H chung sống với nhau từ năm 1998, ông bà có đủ điều kiện kết hôn nên phải có nghĩa vụ đăng ký kết hôn trong th i hạn hai năm kể từ ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 có hiệu lực đến ngày 01 tháng 01 năm 2003 nhưng bà N và ông H không đăng ký kết hôn và đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn nên ông bà không đư c pháp luật công nhận là v ch ng, không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của v ch ng. Do bà N và ông H không đăng ký kết hôn nên Hội đ ng xét xử không công nhận quan hệ v ch ng giữa bà N và ông H theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Th tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC- BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016; Điều 9, Điều 14, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về quan hệ con chung: V ch ng có 03 con chung tên Mai H Th, sinh năm 1998, đã thành niên và có khả năng lao động đư c, Mai H Th1, sinh năm 2003 và Mai Ngọc A, sinh năm 2008. Mai H Th, đã thành niên và có khả năng lao động đư c nên không xem xét. Hai con chung Mai H Th1 và Mai Ngọc A đang do bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Bà N và ông H thống nhất giao hai con chung chưa thành niên Mai H Th1 và Mai Ngọc A cho bà N trực tiếp nuôi. Thỏa thuận nuôi hai con chung này của à N và ông H cũng phù h p với nguyện vọng của hai con chung Mai H Th1 và Mai Ngọc A là muốn đư c ở với mẹ. Do đó, để tạo điều kiện cho hai con chung Mai H Th1 và Mai Ngọc A ổn định về tâm lý, chỗ ở và sự phát triển về mọi mặt, Hội đ ng xét xử chấp nhận giao hai con chung chưa thành niên Mai H Th1 và Mai Ngọc A cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Ông H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà N không yêu cầu cấp dưỡng.
Bà N cùng các thành viên gia đình không đư c cản trở ông H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì l i ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, ngư i thân thích của con hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền thăm nom con, uộc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung và n chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Bùi Thị N phải chịu 300.000 đ ng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm về việc ly hôn, đư c trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp. Ông Mai ThA H không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 266, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 3 Th tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC- BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016; Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 53, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Bùi Thị N và ông Mai ThA H là v ch ng.
2. Về quan hệ con chung:
- Con chung Mai H Th, sinh năm 1998, đã thành niên và có khả năng lao động đư c nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
- Bà N đư c trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung chưa thành niên là Mai H Th1 và Mai Ngọc A, cháu Th1 và cháu A hiện đang sống cùng à N. Ông Mai ThA H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà N không yêu cầu cấp dưỡng. Bà N cùng các thành viên gia đình không đư c cản trở ông H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì l i ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, ngư i thân thích của con hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền thăm nom con, uộc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung và n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Bùi Thị N phải chịu 300.000 đ ng ( a trăm nghìn đ ng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, đư c khấu trừ vào 300.000 đ ng ( a trăm nghìn đ ng) tạm ứng án phí đã nộp theo iên lai thu số 0003585 ngày 06 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú. Ông Mai ThA H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Bà Bùi Thị N và ông Mai ThA H có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Châu Phú; - CCTHADS huyện Châu Phú; - Đương sự; - Lưu h sơ vụ án, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨMTHẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Chủ tọa phiên tòa THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thẩm phán Trần H Vũ |