vanban.org

Bản án 420/2020/DS-PT — Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

TAND cấp cao tại TP Hồ Chí Minh Tuyên án 16/09/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 16/09/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 1 Điều 308 của B lu t Tố tụng Dân sự năm 201 ;

Căn c khoản 3 Điều 42 , Điều 428, 438, 4 6 của B lu t Dân sự năm 200 ; Căn c Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự — án dân sự — "Nguyễn Thị L kiện Trần Thị B"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 308 của B lu t Tố tụng Dân sự năm 201 ;
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 420/2020/DS-PT
Ngày 16- 9- 2020
V/v “Traom m
tà 佨o và
䕨o u g 䕨 tà 佨o”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Tmẩm m䕨o – Cmủ tọa m êo t a: Ông Nguyễn Văn Minh

C䕨 Tmẩm m䕨o:

Ông Phan Nhựt Bình

Ông Phan Tô Ngọc

- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Quang Nhựt - Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Hà Văn Hừng - Kiểm sát viên.

Trong ngày 16 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 180/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2019 về việc: “Traom m

tà 佨o và traom m

og 䕨o u g 䕨 tà 佨o”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 10/2018/DS-ST ngày 01 tháng 11 năm 2018 của Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp bị kháng cáo;

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 781/2020/QĐPT-DS ngày 18 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1960; Địa chỉ cư trú: Đư ng Leuenall 21 4702, ensingin, Thụy S .

Ngư i đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: nh Đinh Văn P1, sinh năm 1981; Địa chỉ cư trú: Số 762/2, khྛm 3, phư ng 1, thành phố Sa Đ, Đồng Tháp theo văn bản ủy quyền ngày 1 /10/2013 cྛ đơn xin xét xử vắng mặt .

- Ngư i bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của nguyên đơn: Lu t sư Đặng Hồng Đ1, văn phòng Lu t sư Đặng Hồng Đ1, thu c đoàn lu t sư tỉnh Đồng Tháp cྛ đơn xin xét xử vắng mặt .

2. Bị đơn:

2.1 Bà Tr n Thị B, Sinh năm 19 ; Địa chỉ cư trú: Số 819, ấp Long T , xã

Long H, huyện Lai V, Đồng Tháp

2.2 Ông Hình Phước T, Sinh năm 19 3; Địa chỉ cư trú: Số 819, ấp Long T , xã Long H, huyện Lai V, Đồng Tháp cྛ mặt

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Chị Hình Thúy K, sinh năm 1981 vắng mặt

3.2. nh Huỳnh Minh Như T1 , sinh năm 1978 vắng mặt

Cùng địa chỉ: Ấp Long Thành , xã Long H u, huyện Lai Vung, Đồng Tháp.

Đại diện theo ủy quyền của anh Huỳnh Minh Như Th c là ông Hình Phước

T cྛ mặt

3.3. Ông Phan Văn K2, sinh năm 1973 vắng mặt

3.4. Bà Nguyễn Thị Bích P, sinh năm 1972 vắng mặt

Cùng địa chỉ: Số 149/KDC khྛm 1, thị trấn Lai V, huyện Lai V, Đồng Tháp.

3. . Ông Dương Thành S, sinh năm 1973 vắng mặt

Địa chỉ: Ấp V nh H, xã V nh T2, huyện Lấp V, tỉnh Đồng Tháp.

3.6. Bà V Thị Lệ , sinh năm 1974 vắng mặt

Địa chỉ: Ấp Long T , xã Long H u, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp.

3.7. Ông Hình Quốc C1, sinh năm 1974 vắng mặt

Địa chỉ: Ấp V nh H, xã V nh T, huyện Lấp V, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện theo ủy quyền của ông K1, bà P, ông S, bà , ông C1 là: Ông Mã Văn Q, sinh năm: 1948 cྛ đơn xin xét xử vắng mặt .

Địa chỉ: 1 6 ấp Hưng N, xã Long H B, huyện Lấp V, tỉnh Đồng Tháp.

3.8. Ông Lê Hoàng C, sinh năm 196 cྛ mặt

Địa chỉ: Ấp Long T , xã Long H3, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp.

Ngư i bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của ông C: Lu t sư Phạm Văn K1 - Văn

phòng Lu t sư Phạm Văn K1 thu c Đoàn Lu t sư tỉnh Đồng Tháp.

3.9. Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Đồng Tháp

Đại diện theo pháp lu t: Ông Huỳnh Hữu T2, iám đốc cྛ đơn xin xét xử vắng mặt .

Địa chỉ: Số 01, Lê Quý Đôn, Phư ng 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

4. ngư i kháng cáo: ông Lê Hoàng C là ngư i cྛ quyền l i, ngh a vụ liên quan.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Đại di n h o y quyền c a Nguy n Thị L, ông Đinh Văn P1 rình y:

Bà L và bà Tr n Thị B cྛ quan hệ họ hàng mẹ bà L và mẹ bà B là hai chị em ru t . Từ năm 199 đến khoảng năm 2003, bà đã nhiều l n trực tiếp đưa tiền ngoại tệ và vàng hoặc từ nước ngoài chuyển tiền về Việt Nam nh bà B nh n chuyển như ng đất và đ ng tên giùm cho bà các lô đất như sau:

+ Tháng 7-199 , bà đưa cho bà B 2.000 SD để nh n chuyển như ng 4 công đất tại ấp V nh Hưng, xã V nh Thạnh, huyện Lấp Vò, Đồng Tháp.

+ Tháng 4-1996, bà gửi cho bà B .000 Phrăng Thụy S để nh n chuyển như ng 2.760m2 đất tại ấp Long T , xã Long , huyện Lai V, Đồng Tháp.

+ Tháng 9-1996, bà nh bà B nh n chuyển như ng 2, công ru ng giáp ranh 4 công đất nêu trên , giá 4 lư ng vàng.

+ Trong năm 1996 và năm 1997, bà L nh bà B nh n chuyển như ng hai lô đất giáp ranh nhau: m t lô 846m2 và m t lô 6 6m2 tại ấp Long T , xã Long H, huyện Lai V, với t ng giá 7, lư ng vàng hai lô này cྛ diện tích 1. 02m2, đo thực tế là 1. 64,6m2 .

- Bà còn gửi về 1. 00 SD và 7.000 Phrăng Thụy S để bà B san lấp mặt b ng diện tích 1. 02m2 đất; gửi về 3.400 Phrăng Thụy S để bà B làm hàng rào xung quanh đất, xin giấy phép xây dựng nhà nhưng bà B không thực hiện; bà đã thuê ngư i làm hàng rào bao quanh đất này.

Như v y, bà L đã nh bà B nh n chuyển như ng và đ ng tên giùm 10.206m2 đất gồm .944m2 đất ru ng; 4.262m2 đất vư n và đất th cư , đối với diện tích .944m2, ông T, bà B đã bán cho bà P: .039m2 giá 68.02 . 00 đồng, còn lại 90 m2, qua đo đạc thực tế, đất này bị sạt lở chỉ còn khoảng 400m2; Ông T, bà B cྛ l p t cam kết ngày 1 -12-1998 nêu r 10.206m2 đất là của bà; bà B chỉ đ ng tên giùm; khi nào bà c n lấy lại đất thì ông T, bà B sẽ trả lại cho bà vô điều kiện.

Ngoài ra, bà L còn gửi tiền nh bà B chuyển như ng khoảng 7 0m2 đất giáp với diện tích 1. 02m2, nhưng diện tích đất này chủ đất chưa đư c cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất nên chưa chuyển quyền sử dụng đất cho bà B, ông T.

Từ năm 1997 đến năm 2000, bà cho ông T, bà B mư n 40 lư ng vàng vay 3 l n , nhưng chỉ tính lãi 20 lư ng vàng; còn 20 lư ng thì bà B mua giùm bà 2 nền nhà ở ch Cái Tắc vào năm 2001. Năm 2001, bà đồng ý cho bà B cất 1 căn nhà tạm trên ph n đất th cư để làm quán bán giải khát, nhưng bà B lại cất nhà cấp 4. Bà và bà B thỏa thu n r ng: bà lấy căn nhà cấp 4 nྛi trên; còn bà B lấy m t trong hai nền nhà tại ch Cái T; bà B sang tên 10.206m2 đất nྛi trên cho ông Nguyễn Tấn T3 em chồng bà . Sau đྛ, v chồng bà B bán m t nền nhà của bà còn lại ở ch Cái T và đã đưa tiền cho bà. Còn thỏa thu n nྛi trên thì v chồng bà B không thực hiện.

Bà L yêu c u bà B và ông T sang tên 10.206m2 đất cho ông Nguyễn Tấn T3. Bà L còn yêu c u xem xét căn nhà cấp 4 trên diện tích 1. 02m2, ph n đất khoảng 7 0m2 chưa đư c cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất liền kề với 1. 02m2 đất nྛi trên và số tiền 21.000.000 đồng do bà chi ra để làm hàng rào xung quanh diện tích 1. 02m2 và 7 0m2.

Tại Bản án sơ thẩm số: 1 /200 /DSST ngày 29/12/200 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp đã Quyết định: Chấp nh n m t ph n yêu c u của bà Nguyễn Thị L đư c nh n lại tiền đ u tư vào đất ru ng, vư n, th cư, tiền san lấp, tiền căn nhà cấp 4, tiền làm hàng rào là 39 .093.067đ. Trong đྛ:

+ Bu c ông Hình Phước T và bà Tr n Thị B phải giao trả số tiền chuyển như ng diện tích đất ru ng là .039m2 b ng số tiền 68.026. 00đ cho bà Nguyễn Thị L.

+ Bu c ông Hình Phước T, bà Tr n Thị B, anh Huỳnh Minh Như T1 , chị Hình Thúy K phải cྛ trách nhiệm giao lại các ph n đất và nhà cho Cơ quan Thi hành án tỉnh Đồng Tháp quản lý và phát mãi bán theo quy định của pháp lu t. Các ph n đất và nhà cྛ vị trí như sau:

* Đất ru ng thửa 81 diện tích 90 m2, đo đạc thực tế là 604, m2 tọa lạc tại ấp V nh Hưng, xã V nh Thạnh, huyện Lấp Vò do bà Tr n Thị B đ ng tên quyền sử dụng đất ngày 21/11/1998 Theo sơ đồ và biên bản đo đạc ngày 18/11/2004 .

* Đất th cư và LNK ở hai thửa số 1323 và số 3 t bản đồ số 0 diện tích 1. 02m2 thửa mới là số 3 và số 4 diện tích đo đạc thực tế là 1. 64,6m2 tính đến mí l tọa lạc tại ấp Long H u, huyện Lai Vung.

* Đất cây lâu năm ở thửa 8 theo giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất là 2.760m2 đo đạc thực tế là 2. 3 ,7 m2. Trên ph n đất này cྛ 27 cây xoài lớn trồng 7 năm, 16 cây xoài nhỏ trồng 03 năm, 02 cây xoài nhỏ trồng 02 năm Ph n đất này tọa lạc tại xã Long H, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp .

* Ph n diện tích đất chưa đư c cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất ở thửa số n m trong phạm vi hàng rào hiện anh Th c đang sử dụng .

* Căn nhà cấp 4 và diện tích chị Kiều đang sở hữu đư c thể hiện như sau: Nhà chính: Nhà tiền chế khung sắt, nền gạch tàu, vách tư ng, l p tol, kẽm sྛng tròn, ngang 07m, dài 07m, diện tích 9m2 Trong đྛ cྛ khu vệ sinh là 10m2 . Nhà phụ: Nền gạch tàu, vách ván tạp, tol kẽm sྛng tròn, đòn tay g tạp diện tích là 23,l m2. Ph n sân gạch tàu xung quanh nhà là 10 ,22m2. Tất cả đều theo sơ đồ đo đạc ngày 17/11/2004 kèm theo .

Sau khi phát mãi bán đấu giá các ph n đất và nhà nྛi trên để giao trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền 327.066. 67đ. Ph n còn lại sung vào công qu Nhà nước.

- Bu c bà Tr n Thị B, ông Hình Phước T giao hai giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất bản chính do bà B đ ng tên theo số 02613 QSDĐ/B2 ngày 20/7/1996 và m t giấy số M2 2779 ngày 21/11/1998 để hủy bỏ.

- Tiền chi phí đo đạc và định giá là 280.000đ ông T, bà B phải n p bà L đã tạm ng và chi xong cho H i đồng. Bà B, ông T phải n p lại để giao trả cho bà L tại Cơ quan Thi hành án tỉnh Đồng Tháp .

Về án phí:

+ Bà B, ông T phải n p 2 .240.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng đư c khấu trừ vào tiền tạm ng án phí 3. 00.000đ theo biên lai thu số 001 16 ngày 27/12/2004 do ông T n p . Bà B, ông T còn phải n p tiếp số tiền 21.740.000đ tại Cơ quan Thi hành án tỉnh Đồng Tháp.

nh T1, chị K phải n p 3.038.000đ tiền án phí Dân sự sơ thẩm. Nhưng đư c khấu trừ vào tiền tạm ng án phí 3. 00.000 theo biên lai thu số 004723 ngày 01/12/200 do chị Kiều n p và biên lai số 004722 ngày 01/12/200 do anh Th c n p . nh T1, chị K còn đư c nh n số tiền 462.000đ tại Cơ quan Thi hành án tỉnh Đồng Tháp.

Bà L phải n p 00.000đ tiền án phí Dân sự sơ thẩm. Nhưng đư c khấu trừ vào tiền tạm ng án phí đã n p là 6.900.000đ theo biên lai số 001 83 ngày 04/10/2004. Bà L còn nh n lại 6.400.000đ tại Cơ quan Thi hành án tỉnh Đồng Tháp.

Tại bản án phúc thẩm số: 264/2006/DSPT ngày 10/7/2006 của Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh đã Quyết định:

Không chấp nh n kháng cáo của ông Hình Phước T, anh Huỳnh Minh Như T1 và chị Hình Thúy K, sửa m t ph n bản án sơ thẩm về việc hủy bỏ hai giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất b ng hình th c kiến nghị thu hồi.

- Chấp nh n m t ph n yêu c u của bà Nguyễn Thị L đư c nh n lại tiền đ u tư vào đất ru ng, vư n, th cư, tiền san lấp, tiền căn nhà cấp 4, tiền làm hàng rào là 39 .093.067đ ba trăm chín mươi lăm triệu không trăm chín mươi ba ngàn không trăm sáu mươi bảy đồng. Trong đྛ:

+ Bu c ông Hình Phước T và bà Tr n Thị B phải giao trả số tiền chuyển như ng diện tích đất ru ng là .039m2 b ng số tiền 68.026. 00 sáu mươi tám triệu không trăm hai mươi sáu ngàn năm trăm đồng cho bà Nguyễn Thị L.

+ Bu c ông Hình Phước T, bà Tr n Thị B, anh Huỳnh Minh Như T1 và chị Hình Thúy K phải cྛ trách nhiệm giao lại các ph n đ t và nhà cho cơ quan thi hành án tỉnh Đồng Tháp quản lý và phát mãi bán theo quy định của pháp lu t. Các ph n đất và nhà cྛ vị trí như sau:

* Đất ru ng thửa 81 diện tích 90 m2, đo đạc thực tế là 604, m2 tọa lạc tại ấp V nh Hưng, xã V nh Thạnh, huyện Lấp Vò do bà Tr n Thị B đ ng tên quyền sử dụng đất ngày 21/11/1998 Theo sơ đồ và biên bản đo đạc ngày 18/11/2004 .

* Đất th cư và LNK ở hai thửa số 1323 và số 3 t bản đồ số diện tích 1. 02m2 thửa mới là số 3 và số 4 diện tích đo đạc thực tế là 1. 64,6m2 tính đến mí l tọa lạc tại ấp Long H u, huyện Lai Vung.

* Đất cây lâu năm ở thửa 8 theo giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất là 2.760m2 đo đạc thực tế là 2. 3 ,7 m2.

Trên ph n đất này cྛ 27 cây xoài lớn trồng 7 năm, 16 cây xoài nhỏ trồng 03 năm, 02 cây xoài nhỏ trồng 02 năm Ph n đất này tọa lạc tại xã Long H u, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp .

* Ph n đất diện tích chưa đư c cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất ở thửa số 2 n m trong phạm vi hàng rào, hiện anh T1 đang sử dụng .

* Căn nhà cấp 4 và diện tích chị Kiều đang sở hữu đư c thể hiện như sau:

Nhà chính: Nhà tiền chế khung sắt, nền gạch tàu, vách tư ng l p tol kẻm sྛng tròn, ngang 07m, dài 07m, khu nhà vệ sinh 10m2, diện tích 9m2. Nhà phụ: Nền gạch tàu, vách ván tạp, tol kẽm sྛng tròn, đòn tay g tạp, diện tích là 23,lm2. Ph n sân gạch tàu xung quanh nhà là 10 ,22m2. Tất cả đều theo sơ đồ đo đạc ngày 17/11/2004 kèm theo .

Sau khi phát mãi bán đấu giá các ph n đất và nhà nྛi trên để giao cho bà Nguyễn Thị L số tiền 327.066. 67 ba trăm hai mươi bảy triệu không trăm sáu mươi sáu ngàn năm trăm sáu mươi bảy đồng. Ph n còn lại sung qu Nhà nước.

Kiến nghị ủy ban nhân dân huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp thu hồi giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số: 02613/QSDĐ/B2 ngày 20/7/1996 và ủy ban nhân dân huyện Lấp V, tỉnh Đồng Tháp thu hồi giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số: M2 2779 ngày 21/11/1998 do bà Tr n Thị B đ ng tên.

n phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Tr n Thị B và ông Hình Phước T phải chịu 2 .240.000 đồng, đư c trừ vào tiền tạm ng án phí đã n p là 3. 00.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 001 16 ngày 27/12/2004 do ông Tn p . Bà B, ông Tcòn phải n p tiếp số tiền 21.740.000đ hai mươi m t triệu bảy trăm bôn mươi ngàn đồng, tại cơ quan thi hành án tỉnh Đồng Tháp.

+ nh Huỳnh Minh Như T1 và chị Hình Thúy K phải chịu 3.038.000 đồng, đư c trừ vào tiền tạm ng án phí đã n p là 3. 00.000 đồng, theo biên lai thu tiền sô 004723 ngày 01/12/200 do chị K n p và biên lai số 004722 ngày 01/12/200 do anh T1 n p . nh Th c, chị Kiều còn đư c nh n lại số tiền 462.000 bốn trăm sáu mươi hai ngàn đồng, tại cơ quan thi hành án tỉnh Đồng Tháp.

Tại Quyết định giám đốc thẩm số 11/2010/DS- ĐT ngày 02/4/2010 của Tòa án nhân dân tối cao nh n định: Khi xét xử phúc thẩm, B lu t dân sự năm 200 đã cྛ hiệu lực, lẽ ra phải xem xét để v chồng bà B sử dụng đất và trả lại tiền nh n chuyển như ng đất ban đ u cho bà L, còn ph n tiền chênh lệch giá thì m i bên đư c hưởng m t ph n vì m t bên bỏ tiền ra đ u tư, còn m t bên cྛ công s c giao dịch nh n chuyển như ng đất, việc cho phát mãi bán đấu giá các ph n đất, nhà nêu trên để giao cho bà L số tiền đ u tư ban đ u, số tiền chênh lệch còn lại sung vào công qu Nhà nước là không đúng quy định tại Điều 128 B Lu t dân sự năm 200 . Do đྛ, hủy bản án phúc thẩm và sơ thẩm nêu trên, giao hồ sơ cho Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm lại.

Tại bản án dân sự sơ thẩm số 44/2018/DS-ST ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau quyết định:

Căn c khoản 2 khoản 13 Điều 26, khoản 3 Điều 3 , khoản 1 Điều 227, c điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 3 Điều 218, Điều 23 , khoản 2 Điều 244, Điều 246, khoản 1 Điều 147 B lu t tố tụng dân sự năm 201 ; Điều 428, Điều 4 6, Điều 428, 438, Khoản 3 Điều 42 B lu t dân sự năm 200 ; Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nh n yêu c u của nguyên đơn bà Nguyễn Thị L về việc rút yêu c u khởi kiện đối với bà Tr n Thị B và ông Hình Phước T.

2. Đình chỉ xét xử toàn b yêu c u về việc đòi lại tài sản giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị L với bị đơn bà Tr n Thị B, ông Hình Phước T.

3. Chấp nh n yêu c u của bà Nguyễn Thị L, bà Tr n Thị B và ông Hình Phước T đối với tranh chấp H p đồng bán đấu giá tài sản.

4. Hủy kết quả bán đấu giá tài sản diện tích 2.760m2 đo đạc thực tế: 2. 3 ,7 m2 và tài sản trên đất thu c thửa số 8 , t bản đồ số , đất tọa lạc tại ấp Long Thành , xã Long H u, huyện Lai Vung, Đồng Tháp giữa ông Lê Hoàng C với Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Đồng Tháp.

. Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Đồng Tháp cྛ trách nhiệm hoàn trả cho ông Lê Hoàng C số tiền 14.000.000 đồng tiền đặt cọc hiện Trung tâm đang niêm phong quản lý .

6. Chấp nh n sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị L h tr cho ông Lê Hoàng C số tiền 10.000.000 đồng.

7. Chấp nh n sự tự nguyện của bà Tr n Thị B và ông Hình Phước T h tr cho ông Lê Hoàng C số tiền 14.000.000 đồng.

Kể từ ngày cྛ đơn yêu c u thi hành án của ông C mà bà L, bà B, ông T ch m thực hiện ngh a vụ trả tiền thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chưa thi hành án tương ng với th i gian ch m thi hành án với lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của B Lu t dân sự năm 201 .

8. Công nh n sự tự nguyện thỏa thu n giữa bà Nguyễn Thị L và bà Tr n Thị B, ông Hình Phước T, chị Hình Thúy K . Chị Hình Thúy K đư c nh n và sở hữu số tiền đã n p sung ngân sách Nhà nước là 42.141.997 đồng để thi hành bản án phúc thẩm số: 264/2006/DSPT ngày 10/7/2006 của Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hồ Chí Minh do ngân sách Nhà nước hoàn trả.

9. Bà Tr n Thị B và ông Hình Phước T đư c quyền sử dụng và đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước cྛ thẩm quyền đối với diện tích đất 2.760m2, đo đạc thực tế là 2. 3 ,7 m2, thửa số 8 , t bản đồ số và sở hữu tài sản trên đất toạ lạc tại ấp Long T , xã Long H, huyện Lai V, Đồng Tháp.

Ngoài ra, bản án dân sự sơ thẩm còn tuyên về án phí, chi phí xem xét, thẩm định tại ch và định giá và quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định của pháp lu t.

Vào ngày 14/11/2018, ông Lê Hoàng C là ngư i cྛ quyền l i, ngh a vụ liên quan kháng cáo toàn b bản án dân sự sơ thẩm.

Tại phiên òa phúc hẩm:

Ngườ ó quyềo , ogmĩa vụ êo quao ôog Lê oàog C và Luật ư Pm m Văo K1 à ogườ 佨o vệ quyềo và í m m m䕨 ủa ôog C trìom ày:

Đề nghị cấp phúc thẩm sửa m t ph n bản án sơ thẩm theo hướng chấp nh n cho ông đư c tiếp tục mua tài sản đấu giá là ph n đất diện tích 2.760m2 tại ấp Long Thành , xã Long H u, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp mà trước đây ông đã trúng đấu giá theo H p đồng mua bán đấu giá số 70 ngày 30/9/2008 với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Đồng Tháp.

Ôog om Văo P1 à ogườ

d ệo tmeo ủy quyềo ủa oguyêo ơo à Nguyễo Tmị L vắog mặt.

Bà Trầo Tmị B và ôog ìom Pmướ T à ị ơo trìom ày:

Đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm, không chấp nh n kháng cáo của ông C.

d ệo V ệo k ểm 䕨t omâo dâo C ao t Tmàom Pmố Cmí M om m䕨t ểu ý k ếo ủa V ệo k ểm 䕨t về v ệ tuâo tmủ m䕨 uật troog qu䕨 trìom g 佨 quyết vụ 䕨o ở g a o o mú tmẩm:

- Về tố tụng: Thẩm phán, H i đồng xét xử thực hiện đúng quy định của B lu t Tố tụng Dân sự, đảm bảo cho các đương sự cྛ các quyền và ngh a vụ theo quy định; gửi các Quyết định, Thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp, đương sự đ y đủ, đúng th i hạn. H i đồng xét xử đúng thành ph n, phiên tòa diễn ra theo đúng trình tự và quy định của pháp lu t.

- Về n i dung: Ông Lê Hoàng C kháng cáo toàn b bản án sơ thẩm nhưng không đưa ra đư c ch ng c mới nào ch ng minh yêu c u của mình nên không cྛ cơ sở chấp nh n. Đại diện Viện kiểm sát đề nghị H i đồng xét xử phúc thẩm không chấp nh n kháng cáo của ngư i cྛ quyền l i ngh a vụ liên quan ông Lê Hoàng C giữ nguyên Bản án sơ thẩm số 10/2018/DS-ST ngày 01 tháng 11 năm 2018 của Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau km ogm êo ứu 䕨 tà ệu ó troog m ơ vụ 䕨o ư tmẩm tra t m êo T a và ăo ứ vào kết qu佨 traom uậo t m êo t a, ộ og xét xử omậo ịom:

Ông Lê Hoàng C kháng cáo m t ph n bản án sơ thẩm, không đồng ý việc Tòa án cấp sơ thẩm đã tuyên hủy h p đồng bán đấu giá giữa ông với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tỉnh Đồng Tháp. Ông C cho r ng việc ông chưa n p hết số tiền mua đất cho Trung tâm là do giữa nguyên đơn và bị đơn vẫn còn đang tranh chấp pháp lý về ph n đất trên đồng th i phía bị đơn đã cྛ l i đe dọa đối với ông.

H i đồng xét xử nh n thấy, để thi hành bản án phúc thẩm số 264/2006/DSPT ngày 10/7/2006 của Tòa án nhân dân Tối cao tại TP.HCM, Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Đồng Tháp đã t ch c bán đấu giá ph n đất và tài sản trên đất cྛ diện tích 2.760m2 đo đạc thực tế là 2. 3 ,7 m2 tại thửa số 8 , ấp Long Thành , xã Long H u, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Ngày 30/9/2008 ông C đã mua trúng đấu giá với số tiền là 288.162.2 0 đồng. Tuy nhiên, ông C chỉ mới n p 14.000.000 đồng tiền đặt cọc cho Trung tâm đấu giá rồi ngưng cho đến nay, không n p tiền tiếp. Ông C cho r ng ông bị phía bà B, ông Tđe dọa, hành hung nên không dám đྛng tiền tiếp cho Trung tâm là không cྛ cơ sở chấp nh n, vì đây chỉ là l i trình bày của riêng ông C mà không cྛ ch ng c gì ch ng minh. Việc mua bán tài sản đấu giá là giữa ông C và Trung tâm đấu giá, ông C hoàn toàn cྛ thể tự mình đến Trung tâm để n p tiền. Ông C còn cho r ng do ph n đất vẫn đang tranh chấp, bản án phúc thẩm số 264/2006/DSPT ngày 10/7/2006 đã bị hủy nên ông đ i khi Tòa án giải quyết xong mới n p tiền tiếp. L i trình bày này của ông C cũng không cྛ cơ sở chấp nh n bởi lẽ ông C mua trúng đấu giá từ ngày 30/9/2008, nhưng đến ngày 06/7/2009 Chánh án Tòa án nhân dân tối cao mới ban hành Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm và ngày 02/4/2010 mới cྛ Quyết định giám đốc thẩm hủy bản án phúc thẩm số 264/2006/DSPT ngày 10/7/2006.

Theo H p đồng mua bán tài sản bán đấu giá số 70/2008/HĐMB ngày 30/9/2008 thì th i hạn thanh toán tiền mua tài sản là trong th i gian 30 ngày kể từ ngày ký h p đồng mua bán. Tuy nhiên, đến trước ngày 06/7/2009 là ngày cྛ Quyết định kháng nghị , ngoài số tiền đặt cọc 14.000.000 đồng, ông C vẫn chưa n p tiếp số tiền còn lại cho Trung tâm đấu giá. Như v y ông C đã vi phạm h p đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 42 , Điều 428, 438, 4 6 của B lu t Dân sự năm 200 . Tòa án cấp sơ thẩm không công nh n kết quả bán đấu giá theo h p đồng mua bán tài sản bán đấu giá số 70/2008/HĐMB ngày 30/9/2008 giữa ông C với Trung tâm đấu giá và trả lại cho ông C số tiền 14.000.000 đồng hiện do Trung tâm đấu giá đang niêm phong quản lý là cྛ căn c , đúng quy định pháp lu t. Ngoài ra, án sơ thẩm còn ghi nh n sự tự nguyện của bà L đồng ý h tr cho ông C số tiền 10.000.000 đồng và bà B, ông Tđồng ý tự nguyện h tr cho ông C 14.000.000 đồng.

Từ những nh n định nêu trên, không cྛ cơ sở để chấp nh n toàn b kháng cáo của ông C, c n giữ nguyên bản án sơ thẩm theo như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa. Các ph n quyết định khác của án sơ thẩm không cྛ kháng cáo, kháng nghị nên H i đồng xét xử không xem xét.

Ông C phải n p 300.000 đồng án phí phúc thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c khoản 1 Điều 308 của B lu t Tố tụng Dân sự năm 201 ;

Căn c khoản 3 Điều 42 , Điều 428, 438, 4 6 của B lu t Dân sự năm 200 ;

Căn c Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn c vào Điều 26 Lu t Thi hành án dân sự năm 2008;

Tuyên xử:

Không chấp nh n kháng cáo của ngư i cྛ quyền l i, ngh a vụ liên quan ông Lê Hoàng C. iữ nguyên bản án sơ thẩm.

1. Chấp nh n yêu c u của nguyên đơn bà Nguyễn Thị L về việc rút yêu c u khởi kiện đối với bà Tr n Thị B và ông Hình Phước Thanh.

2. Đình chỉ xét xử toàn b yêu c u về việc đòi lại tài sản giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị L với bị đơn bà Tr n Thị B, ông Hình Phước Thanh.

3. Chấp nh n yêu c u của bà Nguyễn Thị L, bà Tr n Thị B và ông Hình Phước T đối với tranh chấp H p đồng bán đấu giá tài sản.

4. Hủy kết quả bán đấu giá tài sản diện tích 2.760m2 đo đạc thực tế: 2. 3 ,7 m2 và tài sản trên đất thu c thửa số 8 , t bản đồ số , đất tọa lạc tại ấp Long Thành , xã Long H u, huyện Lai Vung, Đồng Tháp giữa ông Lê Hoàng Chiến với Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Đồng Tháp.

. Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Đồng Tháp cྛ trách nhiệm hoàn trả cho ông Lê Hoàng Chiến số tiền 14.000.000 đồng Mư i bốn triệu đồng tiền đặt cọc hiện Trung tâm đang niêm phong quản lý .

6. hi nh n sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị L h tr cho ông Lê Hoàng Chiến số tiền 10.000.000 đồng Mư i triệu đồng .

7. hi nh n sự tự nguyện của bà Tr n Thị B và ông Hình Phước Th tr cho ông Lê Hoàng Chiến số tiền 14.000.000 đồng Mư i bốn triệu đồng .

Kể từ ngày cྛ đơn yêu c u thi hành án của ông C mà bà L, bà B, ông Tch m thực hiện ngh a vụ trả tiền thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chưa thi hành án tương ng với th i gian ch m thi hành án với lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của B Lu t dân sự năm 201 .

8. Công nh n sự tự nguyện thỏa thu n giữa bà Nguyễn Thị L và bà Tr n Thị B, ông Hình Phước Thanh, bà Hình Thúy K . Bà Hình Thúy K đư c nh n và sở hữu số tiền đã n p sung qu ngân sách Nhà nước là 42.141.997 đồng Bốn mươi hai triệu m t trăm bốn mươi mốt ngàn chín trăm chín mươi B đồng để thi hành bản án phúc thẩm số 264/2006/DSPT ngày 10/7/2006 của Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hồ Chí Minh do ngân sách Nhà nước hoàn trả.

9. Bà Tr n Thị B và ông Hình Phước Tđư c quyền sử dụng và đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước cྛ thẩm quyền đối với diện tích đất 2.760m2, đo đạc thực tế là 2. 3 ,7 m2, thửa số 8 , t bản đồ số và sở hữu tài sản trên đất toạ lạc tại ấp Long T , xã Long H, huyện Lai V, Đồng Tháp.

10. Chi phí xem xét, thẩm định tại ch và định giá:

- Bà L tự nguyện chịu 4.968.903 đồng đã n p và chi xong .

- Ông T, bà B tự nguyện chịu 600.000 đồng đã n p và chi xong .

11. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, đư c nh n lại tiền tạm ng án phí đã n p là 6.000.000 đồng Sáu triệu đồng theo biên lai số: 008622 ngày 20/10/2010 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

- Ông Hình Phước T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, đư c nh n lại tiền tạm ng án phí đã n p 3. 00.000 đồng Ba triệu năm trăm nghìn đồng theo biên lai số: 00 2 0 ngày 04/10/2010 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

- Bà Hình Thúy K và ông Huỳnh Minh Như T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, đư c nh n lại tiền án phí đã n p để thi hành bản án phúc thẩm số: 264/2006/DSPT ngày 10/7/2006 của Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hồ Chí Minh là 3.038.000 đồng Ba triệu không trăm ba mươi tám nghìn đồng theo 02 biên lai thu tạm ng án phí số 004722 ngày 01/12/200 và 004723 ngày 01/12/200 T ng số tiền theo 02 biên lai là 3. 00.000 đồng, bà Kiều, ông Th c đã nh n 462.000 đồng của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp, do ngân sách Nhà nước hoàn trả .

- Ông Lê Hoàng C phải chịu 300.000 đồng Ba trăm nghìn đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông C còn phải n p 300.000 đồng Ba trăm nghìn đồng án phí phúc thẩm, đư c khấu trừ toàn b vào số tiền tạm ng án phí phúc thẩm đã n p theo Biên lai thu số 0000380 ngày 1 /11/2018 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

Bản án phúc thẩm cྛ hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án.

Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi hành theo qui định tại Điều 2 Lu t Thi hành án Dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự cྛ quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Lu t Thi hành án Dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo qui định tại Điều 30 Lu t Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ