vanban.org

Bản án 42 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th ñược ly hôn với anh ðỗ Trọng S.

Về con chung: Giao các cháu ðỗ Thị Yến N – sinh ngày 08/3/2010 và cháu ðỗ Gia B – sinh ngày 14/02/2013 cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho ñến khi các cháu ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi. Anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con c…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th ñược ly hôn với anh ðỗ Trọng S.
  • Căn cứ chính? Luật hôn nhân và gia ñình ñể xử; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN BÌNH
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2018/HNGð-ST
Ngày 31 - 8 – 2018
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi
con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Hoàng Hải

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà ðặng Thị Lan Hương

2.Ông Nguyễn Quang Trung

- Thư ký phiên tòa: Bà ðinh Thị Kim Thao – Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Bình.

- ðại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Huy ðức – Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 8 năm 2018, tại Tòa án nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 178/2018/TLST - HNGð ngày 13 tháng 7 năm 2018 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn, theo quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số: 38/2018/QðXX - ST ngày 03 tháng 8 năm 2018; Quyết ñịnh hoãn phiên tòa số 23/2018/QðST-HNGð ngày 16 tháng 8 năm 2018 và Thông báo mở lại phiên tòa số 22/TB-TA ngày 20 tháng 8 năm 2018, giữa các ñương sự:

Nguyên ñơn: Chị Nguyễn Thị Th – sinh năm 1988

Nơi cư trú: Tổ 11, thị trấn Y, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.

Bị ñơn: Anh ðỗ Trọng S – sinh năm 1984

ðKHKTT: Tổ 11, thị trấn Y, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.

Hiện ñang chấp hành án tại: ðội 20, phân trại số 2, trại giam H, Tổng cục VIII, Bộ Công an (ðóng tại huyện T, tỉnh Yên Bái).

(Chị Th có mặt, anh S vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo ñơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên ñơn là chị Nguyễn Thị Th trình bày:

Về hôn nhân: Chị kết hôn với anh ðỗ Trọng S trên cơ sở tự nguyện, ñăng ký kết hôn ngày 08 tháng 4 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Y, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Vợ chồng chung sống hạnh phúc ñến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất ñồng quan ñiểm sống, tính tình không hợp nhau, anh S nghiện ma túy, không tu chí làm ăn, không có trách nhiệm với gia ñình, thường xuyên ñánh ñập chị. Tháng 7/2013, anh S bị ñưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết ñịnh số 881/Qð-UBND của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái với thời hạn là 2 năm. Cuối năm 2015 anh S chấp hành xong ñược một thời gian ngắn, anh S lại tiếp tục lao vào con ñường nghiện ma túy. Mặc dù chị và gia ñình ñã khuyên bảo anh S nhiều lần nhưng anh không thay ñổi; Sau ñó, anh S nhiều lần trộm cắp tài sản, tháng 9/2016 bị Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái xử phạt 01 năm tù. ðến 12/2016, tiếp tục bị Tòa án nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái xử phạt 01 năm tù về tội trộm cắp tài sản. Hiện anh S ñang chấp hành án tại ñội 20, phân trại số 2, trại tạm giam H, tổng cục VIII. Nay chị xác ñịnh tình cảm vợ chồng với anh S không còn, ñề nghị Tòa án giải quyết cho chị ñược ly hôn với anh ðỗ Trọng S.

Về con chung: Chị và anh ðỗ Trọng S có 02 con chung là cháu ðỗ Thị Yến N – sinh ngày 08/3/2010 và cháu ðỗ Gia B – sinh ngày 14/02/2013, chị có nguyện vọng ñược trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cả hai cháu cho ñến khi cháu ñủ 18 tuổi. Không yêu cầu anh S phải cấp dưỡng nuôi con. Hiện cả hai cháu do chị trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về tài sản và nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại bản tự khai, bị ñơn là anh ðỗ Trọng S trình bày:

Về hôn nhân: Anh thừa nhận về thời gian, ñịa ñiểm và các ñiều kiện kết hôn như chị Th trình bày là ñúng. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau ñó có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất ñồng quan ñiểm sống, anh thừa nhận có nghiện ma túy, năm 2016 bị Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái và Tòa án huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái xử phạt 2 năm tù về tội Trộm cắp tài sản. Hiện anh ñang chấp hành án tại ñội 20, phân trại số 2, trại tạm giam H, Tổng cục VIII. Anh xác ñịnh tình cảm vợ chồng với chị Th vẫn còn, nếu chị Th kiên quyết ly hôn với anh thì chị Th phải làm ñơn từ bỏ quyền nuôi con và ñể lại hai con cho anh nuôi thì sau khi anh ra trại anh sẽ ñồng ý ly hôn.

Về con chung: Anh thừa nhận vợ chồng có 02 con chung như lời trình bày của chị Th trình bày là ñúng, anh có nguyện vọng ñược trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến phát biểu của ñại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội ñồng xét xử ñã thực hiện ñúng các quy ñịnh của pháp luật tố tụng dân sự; quyền và nghĩa vụ của ñương sự ñược bảo ñảm ñúng quy ñịnh của pháp luật, yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn là có căn cứ và ñúng quy ñịnh của pháp luật. ðề nghị HðXX áp dụng khoản 1 ðiều 51, khoản 1 ðiều 56, ðiều 81, ðiều 82, ðiều 83 Luật Hôn nhân gia ñình năm 2014; ðiều 147, ðiều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; ðiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Th; xử cho chị Th ñược ly hôn với anh ðỗ Trọng S. Về nuôi con chung: Giao các cháu ðỗ Thị Yến N – sinh ngày 08/3/2010 và cháu ðỗ Gia B – sinh ngày 14/02/2013 cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho ñến khi các cháu ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi. Anh ðỗ Trọng S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về án phí: Chị Th phải chịu án phí theo quy ñịnh pháp luật.

NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:

Về tố tụng: Anh ðỗ Trọng S có hộ khẩu thường trú tại: Tổ 11, thị trấn Y, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên Bình theo quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 28 và khoản 1 ðiều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Anh ðỗ Trọng S ñã ñược Tòa án triệu tập hợp lệ ñến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa, vì vậy Tòa án nhân dân huyện Yên Bình xét xử vắng mặt anh ðỗ Trọng S là ñúng quy ñịnh tại ñiểm b khoản 2 ðiều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh ðỗ Trọng S kết hôn tự nguyện, có ñăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân thị trấn Y, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái ngày 08/4/2009. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp.

Quá trình giải quyết vụ án, anh chị ñều xác ñịnh vợ chồng có mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất ñồng quan ñiểm sống, anh S nghiện ma túy. Thực tế năm 2013 anh S ñã ñi cai nghiện ma túy bắt buộc tại Trung tâm cai nghiện ma túy tỉnh Yên Bái thời hạn 02 năm, chấp hành xong trở về ñịa phương anh S không tu chí làm ăn, thay ñổi bản thân mà lại tiếp tục nghiện ma túy. Sau ñó, anh S nhiều lần phạm tội trộm cắp tài sản, tháng 9/2016 bị Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái xử phạt 01 năm tù. ðến 12/2016, tiếp tục bị Tòa án nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái xử phạt 01 năm tù về tội trộm cắp tài sản. Anh S cho rằng tình cảm vợ chồng với chị Th vẫn còn, mâu thuẫn giữa vợ chồng anh chị là chưa trầm trọng, anh không ñồng ý ly hôn. Tuy nhiên anh S không có phương hướng ñể sửa chữa bản thân, xây dựng hạnh phúc gia ñình. Từ ñó cho thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng anh chị là trầm trọng, ñời sống chung không thể kéo dài, mục ñích hôn nhân không ñạt ñược.

Do ñó yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Th là chính ñáng, có căn cứ, cần ñược chấp nhận. Vì vậy, cần áp dụng khoản 1 ðiều 56 Luật hôn nhân và gia ñình ñể xử cho chị Nguyễn Thị Th ñược ly hôn với anh ðỗ Trọng S.

Về nuôi con chung: Chị Th, anh S ñều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là ðỗ Thị Yến N – sinh ngày 08/3/2010 và cháu ðỗ Gia B – sinh ngày 14/02/2013. Chị Th có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho ñến khi các cháu ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi. Anh ðỗ Trọng S cũng có nguyện vọng ñược trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. Xét thấy nguyện vọng nuôi con của các ñương sự là chính ñáng. Tuy nhiên, anh S ñang chấp hành án phạt tù nên cần giao cả hai cháu cho chị Th nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp. Sau khi chấp hành án xong, nếu có ñiều kiện trực tiếp nuôi con anh S có quyền khởi kiện yêu cầu thay ñổi người trực tiếp nuôi con. Việc chị Th không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện và phù hợp với thực tế nên cần chấp nhận.

Về yêu cầu của anh S về việc: Nếu chị Th muốn ly hôn với anh thì chị Th phải làm ñơn từ bỏ quyền nuôi con và ñể lại hai con cho anh nuôi là không có căn cứ, trái quy ñịnh của pháp luật, không ñược chấp nhận.

Về tài sản và nợ chung: Chị Th, anh S ñều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội ñồng xét xử không xét.

Về án phí: Chị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Quyền kháng cáo: Các ñương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy ñịnh của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ðỊNH:

Căn cứ khoản 1 ðiều 51, khoản 1 ðiều 56, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân gia ñình; ðiều 147; ðiều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; ðiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th ñược ly hôn với anh ðỗ Trọng S.

2. Về con chung: Giao các cháu ðỗ Thị Yến N – sinh ngày 08/3/2010 và cháu ðỗ Gia B – sinh ngày 14/02/2013 cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho ñến khi các cháu ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi. Anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai ñược cản trở.

3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th phải chịu 300.000 ñồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, ñược trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 ñồng ñã nộp tại biên lai số 0001886 ngày 13/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Bình. (Xác nhận chị Th ñã nộp ñủ).

Chị Nguyễn Thị Th ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh ðỗ Trọng S ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược bản án.

Trường hợp bản án ñược thi hành theo quy ñịnh tại ñiều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người ñược thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các ñiều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ