vanban.org

Bản án 42 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 1 Điều 227, 228, kho n 4 Điều 147, Điều 271 của ộ luật t tụng dân sự năm 2015; kho n 1 Điều 14, kho n 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyế…

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Thị Th v anh Huỳnh Thanh S l vợ chồng. Về quan hệ con chung: Giao cháu Huỳnh Kh nh D, sinh ngày 21/08/2008 cho chị Nguyễn Thị Th tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục. Anh Huỳnh Thanh S không ph i cấp dưỡng nuôi con vì chị Th không yêu cầu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Thủy - Huỳnh Thanh Sang"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 1 Điều 227, 228, kho n 4 Điều 147, Điều 271 của ộ luật t tụng dân sự năm 2015; kho n 1 Điều 14, kho n 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyế…
  • Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 42/2024/HNGĐ-ST
Ng y: 13/5/2024
V/v: “Tranh chấp ly hôn, con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà T o Ngọc Phượng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh T i Em.

2. Ông Liêu Tài Ngoánh

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Dư - Thư ký To n nhân dân huyện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Trần Trung Kiên - Kiểm s t viên.

Ngày 13 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở To n nhân dân huyện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ n thụ lý s : 34/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s 31/2024/QĐXX- ST ngày 08 tháng 4 năm 2024 giữa c c đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1978 (vắng m t

Địa chỉ: Ấp VL, xã VTh, huyện HB, tỉnh ạc Liêu.

- ị đơn: Anh Huỳnh Thanh S, sinh năm 1978 (vắng m t

Địa chỉ: Ấp VL, xã VTh, huyện H , tỉnh ạc Liêu.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Th trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị với anh Huỳnh Thanh S tự nguyện chung s ng với nhau v o năm 2005, không đăng ký kết hôn theo quy định. Qu trình chung s ng thời gian đầu vợ chồng s ng hạnh phúc đến năm 2019 thì ph t sinh mâu thuẫn do s ng không hợp nhau nữa thường xuyễn c i nhau. Nay xét thấy, tình c m vợ chồng chị không thể tiếp tục s ng chung được nữa, chị yêu cầu được ly hôn với anh Huỳnh Thanh S.

Về con chung: Chị với anh S có 03 con chung tên l Huỳnh Tú Tr, sinh năm 2005, Huỳnh Tuấn A, sinh năm 2000 đã trưởng th nh, con ch u Huỳnh Kh nh D, sinh ng y 21/08/2008 hiện đang s ng với chị, khi ly hôn chị yêu cầu nuôi, không yêu cầu cấp dưỡng.

Về t i s n chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa n gi i quyết.

Đ i với anh Huỳnh Thanh S không có lời trình b y tại To n, đồng thời b n thân anh S cũng không có cung cấp cho To n t i liệu, chứng cứ đ i với yêu cầu của chị Th theo quy định của ph p luật. M c dù anh S đã được To n giao thông b o thụ lý vụ n; thông b o về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ v hòa gi i, thông b o về việc thu thập, t i liệu chứng cứ, quyết định đưa vụ n ra xét xử, giấy triệu tập đến phiên tòa v quyết định hoãn phiên tòa. Tuy nhiên, anh S vắng m t không đến tham gia t tụng v c c phiên họp, phiên tòa v không trình b y ý kiến gì.

Ý kiến của kiểm s t viên:

Về việc tuân theo pháp luật: Qua nghiên cứu c c t i liệu có trong hồ sơ vụ n, từ khi thụ lý cho đến phiên tòa hôm nay Thẩm ph n, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa v những người tham gia t tụng đã thực hiện đầy đủ c c thủ tục t tụng đúng quy định ph p luật.

Về nội dung: Đề nghị căn cứ Điều 14, kho n 2 Điều 53; Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Không công nhận chị Nguyễn Thị Th v anh Huỳnh Thanh S là vợ chồng; về con chung, đề nghị giao ch u D cho chị Th tiếp tục nuôi dưỡng, về cấp dưỡng không đ t ra gi i quyết do chị Th không yêu cầu; về t i s n chung, nợ chung không có v không yêu cầu gi i quyết. Chị Nguyễn Thị Th ph i chịu án phí hôn nhân v gia đình l 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu c c t i liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Đây l vụ n tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn l chị Nguyễn Thị Th v anh Huỳnh Thanh S, cùng địa chỉ huyện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu theo quy định tại kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39 ộ luật t tụng dân sự thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân huyện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu.

Tại to , chị Nguyễn Thị Th có đơn xin xét xử vắng m t, anh Huỳnh Thanh S đã được Tòa n t ng đạt hợp lệ c c văn b n t tụng, nhưng vắng m t không có lý nên căn cứ điểm b kho n 2 Điều 227; kho n 1 Điều 228; 238 của ộ luật t tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến h nh xét xử vụ n.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Th và anh S tự nguyện chung s ng như vợ chồng v o năm 2005, không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Tại kho n 1 Điều 9 Luật hôn nhân gia đình: “ Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định thì không có giá trị pháp lý’ v kho n 1 Điều 14 “ Nam nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng” và tại khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình quy định: “ Trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này”. Nguyên nhân mâu thuẫn l do vợ chồng chị s ng không hợp nhau, thường xuyên cãi nhau từ năm 2019 đến nay, nay chị Th x c định vợ chồng chị không còn tình c m với nhau nữa, nên chị yêu cầu được ly hôn với anh S. Qu trình gi i quyết vụ n Tòa n đã t ng đạt hợp lệ cho anh S nhưng anh S không đến Tòa để l m việc v cũng không có thiện chí để h n gắn tình c m với chị Th. Xét thấy, vợ chồng ph i biết, thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau xây dựng gia đình ph t triển. Tuy nhiên, trong qu trình chung s ng vợ chồng chị không biết tôn trọng nhau để cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc m thường xuyên cãi nhau v hiện tại không còn chung s ng với nhau v cũng không có liên lạc để h n gắn tình c m vợ chồng; điều n y cho thấy tình trạng hôn nhân giữa vợ chồng chị đã có x y ra mâu thuẫn, đời s ng chung không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử căn cứ v o kho n 2 Điều 53 Luật hôn nhân v gia đình chấp nhận yêu cẩu khởi kiện của chị Th, tuyên b không công nhận chị Nguyễn Thị Th và anh Huỳnh Thanh S l vợ chồng.

Về quan hệ con chung: Chị Th x c định vợ chồng chị có 03 người con chung tên là Huỳnh Tú Tr, sinh năm 2005, Huỳnh Tuấn A, sinh năm 2000 hiện đã trưởng th nh, cháu Huỳnh Kh nh D, sinh ngày 21/08/2008 đang s ng với chị Th. Sau khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi v không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Hội đồng xét xử xét thấy, tại biên b n ghi nhận ý kiến của ch u Huỳnh Khánh D, cháu D có nguyện vọng ở với mẹ, đây l sự tự nguyện của ch u D, không trái với quy định ph p luật. Do đó, việc giao ch u D cho chị Th tiếp tục nuôi dưỡng l đ m b o quyền lợi v phù hợp với nguyện vọng của ch u D, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Th giao cháu D cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại kho n 2 Điều 81 Luật hôn nhân v gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Th không yêu cầu nên không đ t ra xem xét.

Về t i s n chung v nợ chung: Chi Nguyễn Thị Th x c định không có, nên không yêu cầu gi i quyết.

Về n phí: Chị Nguyễn Thị Th ph i chịu n phí hôn nhân v gia đình theo quy định của ph p luật.

Những phân tích, nhận định v đề nghị của đại diện Viện kiểm s t tại phiên tòa phù hợp với t i liệu chứng cứ cũng như phân tích, đ nh gi của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 1 Điều 227, 228, kho n 4 Điều 147, Điều 271 của ộ luật t tụng dân sự năm 2015; kho n 1 Điều 14, kho n 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 th ng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng n phí v lệ phí Tòa n.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Thị Th v anh Huỳnh Thanh S l vợ chồng.

2. Về quan hệ con chung: Giao cháu Huỳnh Kh nh D, sinh ngày 21/08/2008 cho chị Nguyễn Thị Th tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục. Anh Huỳnh Thanh S không ph i cấp dưỡng nuôi con vì chị Th không yêu cầu. Anh Huỳnh Thanh S có quyền v nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được c n trở.

3. Về n phí: Chị Nguyễn Thị Th ph i chịu n phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm l 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng . Chị Th đã nộp tiền tạm ứng n phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng theo biên lai thu s 0005244 ngày 29/01/2024 của Chi cục thi h nh n dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh ạc Liêu được chuyển thu n phí.

4. Án xử sơ thẩm công khai, đương sự vắng m t có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ngày nhận được b n n ho c t ng đạt hợp lê.

Cỡ chữ