vanban.org

Bản án 42 — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
T A N NH N N
H N H G
T NH B NH
NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 42/2020/HNGĐ-ST
Ngày 25 - 9 - 2020
V/v “Không công nhận quan hệ
vợ chồng”

NHÂN DANH

N C C NG H A

H CH NGH A V T NAM

T A N NH N N H N H G , T NH B NH

NG

- Thành ph n H i đ ng xét x

th m g m có:

h

h n - h a hi n a: à Nguyễn Thị Mùi.

i h nh n d n:

Ông Nguyễn Trường H i;

à Trần Thị Kim Oanh.

- Th

phiên t a: Ông Hồ h c V nh - Thư ký Tòa n nh n d n huyện h Gi o t nh nh ư ng.

- Đại diện Viện Kiểm át nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình D ng tham gia phiên tòa: Ông Trịnh Đ nh hượng - Kiểm s t viên.

Vào ngày 25 th ng 9 n m 2020 t i tr s Tòa n nh n d n huyện h Gi o t nh nh ư ng xét x s th m công khai v n hôn nh n và gia đ nh th ý s 542/2019/T T-HNGĐ ngày 06 th ng 12 n m 2019 về việc “Không công nhận quan hệ vợ chồng” theo Quyết định đưa v n ra xét x s 55/2020/QĐXX T - HNGĐ ngày 28 th ng 8 n m 2020 gi a c c đư ng s :

- Nguy n đơn: Bà Nguyễn Thị H sinh n m 1990; Địa ch : Ấp T xã , huyện h Gi o t nh nh ư ng. Có đ n xin vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Trần Qu c T sinh n m 1973; Địa ch : Khu ph A thị trấn P huyện h Gi o t nh nh ư ng. Vắng mặt.

N

NG VỤ N:

T i đ n kh i kiện b n t khai biên b n ấy ời khai biên b n hòa gi i nguyên đ n bà Nguyễn Thị H trình bày:

- Về hôn nh n: à và ông Trần Qu c T t nguyện chung s ng với nhau từ n m 2014 nhưng không đ ng ký kết hôn. Thời gian đầu ông bà chung s ng h nh ph c đến n m 2017 th không h nh ph c n a. Nguyên nh n m u thuẫn do ông bà không hợp nhau thường xuyên cãi nhau. Ông T thường xuyên u ng rượu không quan t m đến gia đ nh. Vợ chồng không còn t nh c m không quan t m ch m sóc ẫn nhau. V vậy bà yêu cầu được y hôn với ông Trần Qu c T. Do không đ ng ký kết hôn nên bà yêu cầu Tòa n không công nhận quan hệ vợ chồng gi a bà và ông Trần Qu c T.

- Về con chung: Trong qu tr nh chung s ng bà và Ông T có 01 con chung tên Nguyễn Gia , sinh ngày 28/7/2015. Bà H yêu cầu được quyền tr c tiếp nuôi con chung, không yêu cầu Ông T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài s n chung nợ chung: Không yêu cầu Tòa n gi i quyết.

T i b n t khai biên b n hòa gi i bị đ n ông Trần Qu c T trình bày:

- Về hôn nh n: Ông và Bà H chung s ng từ n m 2014 nhưng không đ ng ký kết hôn. Cuộc s ng ông bà có ph t sinh m u thuẫn nhưng không nhiều như tr nh bày của Bà H. Theo ông m u thuẫn gia đ nh chưa đến mức trầm trọng ông không đồng ý với yêu cầu y hôn của Bà H.

- Về con chung: Trong qu tr nh chung s ng ông bà có một con chung tên Nguyễn Gia sinh ngày 28/7/2015. Nếu ly hôn ông xin được quyền nuôi con và yêu cầu Bà H cấp dưỡng nuôi con s tiền 1.000.000đ/th ng đến khi con đủ 18 tuổi.

- Về tài s n chung nợ chung: Không yêu cầu Tòa n gi i quyết.

Đ i diện Viện Kiểm s t nh n d n huyện h Gi o tham gia phiên tòa ph t biểu ý kiến:

- Về việc tu n theo ph p uật của nh ng người tham gia t t ng của nh ng người tiến hành t t ng Th m ph n Hội th m nh n d n Thư ký Toà n đ ng quy định của ộ uật T t ng d n s .

- Về nội dung v n:

Về hôn nh n: Bà H và ông T chung s ng với nhau không đ ng ký kết hôn do có m u thuẫn vợ chồng nên nguyên đ n yêu cầu y hôn bị đ n không có biện ph p hàn gắn t nh c m vợ chồng. o đó đề nghị Hội đồng xét x (HĐXX) chấp nhận yêu cầu của nguyên đ n không công nhận quan hệ vợ chồng gi a nguyên đ n và bị đ n.

Về con chung: Ông bà có 01 con chung là Nguyễn Gia , sinh ngày 28/7/2015. Xét điều kiện về nuôi con đề nghị Hội đồng xét x giao con chung Nguyễn Gia cho nguyên đ n bà Nguyễn Thị H tr c tiếp nuôi dưỡng ghi nhận nguyên đ n không yêu cầu bị đ n cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung nợ chung: Đư ng s không yêu cầu Toà n gi i quyết.

NHẬN ĐỊNH C A T A N:

au khi nghiên cứu c c tài iệu có trong hồ s v n đã được th m tra t i phiên tòa Hội đồng xét x nhận định:

[1] Về quan hệ ph p uật và th m quyền gi i quyết: Đ y à v n “Không công nhận quan hệ vợ chồng” bị đ n cư tr t i thị trấn huyện h Gi o t nh nh ư ng và nguyên đ n đề nghị Tòa n nh n d n huyện h Gi o gi i quyết. C n cứ vào kho n 1 Điều 28 điểm a kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ uật T t ng d n s n m 2015 HĐXX xét thấy v n thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa n nh n d n huyện h Gi o t nh nh ư ng.

[2] Về s vắng mặt của đư ng s : Nguyên đ n bà Nguyễn Thị H có đ n xin vắng mặt bị đ n ông Trần Qu c T đã được Tòa n nh n d n huyện h Gi o triệu tập hợp ệ ần thứ hai nhưng vắng mặt không có ý do chính đ ng. Vì vậy Hội đồng xét x quyết định xét x vắng mặt đư ng s theo quy định t i Điều 227 và kho n 3 Điều 228 của ộ uật T t ng d n s .

[3] Về hôn nh n: Nguyên đ n bị đ n t nguyện s ng chung không đ ng ký kết hôn à vi ph m quy định t i Điều 9 uật hôn nh n và gia đ nh n m 2014. Nguyên đ n bị đ n đều x c định có m u thuẫn vợ chồng đã s ng y thân. Nguyên đ n cho rằng cuộc s ng chung không thể kéo dài m u thuẫn không hàn gắn được. ị đ n không đồng ý với yêu cầu y hôn của nguyên đ n nhưng không có biện ph p hàn gắn t nh c m vợ chồng. Xét thấy quan hệ hôn nh n gi a nguyên đ n bị đ n không được ph p uật công nhận theo quy định t i Điều 9 uật Hôn nh n gia đ nh. o đó cần tuyên b không công nhận quan hệ vợ chồng gi a nguyên đ n bà Nguyễn Thị H và bị đ n ông Trần Qu c T à phù hợp với quy định t i Điều 53 uật Hôn nh n và gia đ nh n m 2014 và t i Điều 3 Thông tư iên tịch s 01/2016/TT T - TANDTC – VKSNDTC - BTP ngày 06 tháng 01 n m 2016 về việc hướng dẫn thi hành uật hôn nh n và gia đ nh.

[4] Về con chung: C n cứ vào ời khai của đư ng s b n sao giấy khai sinh x c định nguyên đ n Bà H và bị đ n ông T có 01 con chung là Nguyễn Gia B, sinh ngày 28/7/2015. Hiện con chung đang s ng cùng nguyên đ n xét điều kiện nuôi con s ổn định về t m ý điều kiện đ m b o cho trẻ nhỏ được ph t triển b nh thường về thể chất, nên giao con chung Nguyễn Gia cho nguyên đ n Nguyễn Thị H nuôi dưỡng à phù hợp. Ghi nhận s t nguyện của nguyên đ n không yêu cầu bị đ n ph i cấp dưỡng nuôi con.

[5] Về tài s n chung nợ chung: Đư ng s không yêu cầu Toà n gi i quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét.

[6] Xét đề nghị của đ i diện Viện Kiểm s t à có c n cứ nên HĐXX xem xét chấp nhận.

[7] Về n phí s th m: Nguyên đ n ph i chịu n phí hôn nh n gia đ nh theo quy định của ph p uật.

V c c trên

Q T ĐỊNH:

C n cứ vào:

- Kho n 1 Điều 28 điểm a kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39 kho n 2 Điều 227 Điều 228 Điều 266 Điều 271 và Điều 273 của ộ uật T t ng d n s n m 2015;

- Điều 9 kho n 1 Điều 14 c c Điều 15 16 53 58, 81, 82, 83, 84 của uật Hôn nh n và gia đ nh n m 2014;

- Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n ý và s d ng n phí và ệ phí Tòa n.

Tuyên x :

1. Về hôn nh n: Không công nhận quan hệ vợ chồng gi a bà Nguyễn Thị H và ông Trần Qu c T.

2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Gia , sinh ngày 28/7/2015 cho bà Nguyễn Thị H tr c tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận s t nguyện của bà Nguyễn Thị H về việc không yêu cầu ông Trần Qu c T ph i cấp dưỡng nuôi con.

Không ai được c n tr ông Trần Qu c T trong việc th m nom ch m sóc nuôi dưỡng gi o d c con chung.

V quyền ợi hợp ph p chính đáng của con chưa thành niên Tòa n có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con mức cấp dưỡng nuôi con khi đư ng s có yêu cầu phù hợp với quy định của ph p uật.

3. Về tài s n chung nợ chung: Đư ng s không yêu cầu Toà n gi i quyết nên Hội đồng xét x không xem xét.

4. Về n phí hôn nh n gia đ nh s th m: à Nguyễn Thị H ph i nộp 300.000 đồng ( a tr m ngh n đồng) n phí hôn nh n gia đ nh s th m được khấu trừ vào s tiền 300.000 đồng ( a tr m ngh n đồng) đã nộp trước đ y theo iên ai thu t m ứng n phí ệ phí Tòa n AA/2016/0026710 ngày 29/11/2019 của Chi c c Thi hành n d n s huyện h Gi o t nh nh ư ng.

5. Về quyền kh ng c o: Nguyên đ n bị đ n vắng mặt được quyền kh ng c o b n n trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc kể từ ngày b n n được niêm yết theo quy định của ph p uật./. N i nhận:

Cỡ chữ