vanban.org

Bản án 42 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B¶n ¸n sè: 42a/2018/DS-ST
Ngày: 30/11/2018
"V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng"
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thắng
Các hội thẩm nhân dân : Ông Trần Văn Tùng - ông Nguyễn Công Thẩm
Vinh.
Trần Quý Thuyên - Kiểm sát viên.
An xét xử sơ thẩm vụ án Dân sự thụ lý số 107/2018/TLST-DS ngày 23 tháng 7
năm 2018 về tranh chấp " Hợp đồng tín dụng" theo quyết định đưa vụ án ra xét xử
số 120/2017/QĐXX-ST ngày 9/11/2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X
phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật ông: Ông Lê Văn Q - Tổng giám đốc.
Có mặt
Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng H. Vắng mặt
Bà Đoàn Thị Tr. Vắng mặt
Đều ở địa chỉ: xóm 4, xã X, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Ngày 30 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Vinh, Nghệ

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện đề ngày 11/4/2016 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm đại diện ủy quyền nguyên đơn trình bày: Ngày 10/06/2016, E ký Hợp đồng tín dụng từng lần số 1602-LAV-201600852 cho ông Nguyễn Hồng H và bà Đoàn Thị Tr vay số tiền 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng). EVinh giải ngân và ông Nguyễn Hồng H, bà Đoàn Thị Tr đã nhận nợ theo Phần nhận nợ của khách hàng số 1602-LDS-201601266 ngày 10/06/2016, cụ thể:

- Số tiền vay : 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng)

- Mục đích vay : Thanh toán tiền sửa chữa nhà và mua sắm thiết bị gia đình.

Thời hạn vay : 180 tháng, kể từ ngày 10/06/2016 đến ngày 10/06/2031

- Lịch trả nợ gốc: Nợ gốc đựợc trả thành 180 kỳ, mỗi kỳ cách nhau 01 tháng.

Trong 179 kỳ đầu, mỗi kỳ khách hàng pH thanh toán là 3.330.000 đồng. Vào kỳ

cuối cùng khách hàng thanh toán số tiền là 3.930.000 đồng.

- Lịch trả lãi

: Hàng tháng vào ngày 25.

- Lãi suất cho vay : 10%/năm cố định trong 12 tháng đầu tiên, lãi suất cho

vay từ tháng 13 trở đi sẽ đựơc điều chỉnh định kỳ 01 tháng/lần và bằng lãi suất

tiền gửi tiết kiệm 13 tháng lãnh lãi cuối kỳ + 3,5%/năm..

- Lãi suất quá hạn : 150% lãi suất cho vay từng thời kỳ.

Tài sản đảm bảo: Quyền sử dụng đất diện tích 206 m2 (thuộc thửa số 283, tờ bản đồ số 06) và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai là nhà 01 tầng, diện tích xây dựng 120 m2, diện tích sử dụng 120 m2 tại xóm 4, xã X, thành phố V, tỉnh Nghệ An, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BD 652508, số vào sổ cấp GCN: CH 00496/số 599_QĐUBND(2011) do UBND thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An cấp ngày 24/01/2011 thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Hồng Hnhận tặng cho ngày 23/05/2016 theo hồ sơ số 985/TA013.

(Hợp đồng thế chấp số 0038/EIBNV-TDCN/BĐTS/16 ngày 09/06/2016, được công chứng tại Phòng Công chứng số 1, tỉnh Nghệ An, số công chứng 2084, quyển số 03/2016 TP/CC-SCC/HĐGD. Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký QSDĐ thành phố Vinh ngày 10/06/2016).

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng trên, ông Nguyễn Hồng Hvà bà Đoàn Thị Tr mới thanh toán cho EVinh được: 93.525.408 đồng (trong đó: Gốc 36.630.000 đồng, lãi 56.895.408 đồng). Kể từ ngày 25/05/2017, ông Nguyễn Hồng H và bà Đoàn Thị Tr không thanh toán nợ cho E theo cam kết, E đã nhiều lần mời ông Nguyễn Hồng Hvà bà Đoàn Thị Tr đến làm việc, yêu cầu thanh toán nợ nhưng đến nay ông Nguyễn Hồng H và bà Đoàn Thị Tr vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, E kính đề nghị Tòa án nhân dân Thành phố Vinh buộc ông Nguyễn Hồng H và bà Đoàn Thị Tr thanh toán số tiền: 661.100.934 đồng ( sáu trăm sáu mươi mốt triệu, một trăm nghìn, chín trăm ba tư đồng)(tạm tính tới ngày 10/10/2018) cụ thể:

- Nợ gốc

: 563.370.000 đồng.

- Nợ lãitrong hạn : 95.306.278 đồng.

- Nợ lãi quá hạn

: 2.424.656 đồng

Lãi tiền vay được tiếp tục tính từ ngày 01/12/2018 cho đến khi ông Nguyễn Hồng H và bà Đoàn Thị Tr thanh toán xong nợ, theo mức lãi suất được thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã ký.

Trường hợp ông Nguyễn Hồng H và bà Đoàn Thị Tr không trả nợ hoặc trả nợ không đủ thì EVinh đề nghị xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất diện tích 206 m2 (thuộc thửa số 283, tờ bản đồ số 06) tại xóm 4, xã X, thành phố V, tỉnh Nghệ An, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BD 652508, số vào sổ cấp GCN: CH 00496/số 599_QĐUBND(2011) do UBND thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An cấp ngày 24/01/2011 thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Hồng Hnhận tặng cho ngày 23/05/2016 theo hồ sơ số 985/TA013 để thu hồi nợ.

Nếu giá trị tài sản phát mại không đủ thanh toán nợ thì ông Nguyễn Hồng H và bà Đoàn Thị Tr tiếp tục có nghĩa vụ trả các khoản nợ gốc, nợ lãi và phí phát sinh cho Eđến khi thanh toán xong nợ.

- Bị đơn ông Nguyễn Hồng H quá trình giải quyết vụ án đã có bản tự khai cũng như trình bày tại phiên hòa giải ông thừa nhận yêu cầu khởi kiện của E là đúng, ông không có ý kiến trình bày bổ sung gì thêm. Do điều kiện kinh tế gia đình gặp nhiều khó khăn nên ông, bà không trả được nợ đúng hạn, vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng. Nay ông xin Exem xét tạo điều kiện cho ông, bà kéo dài thời gian trả nợ và giảm tiền lãi suất.

Bà Đoàn Thị Tr đã được Tòa án tống đạt các văn bản hợp lệ nhưng vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án. Vì vậy Tòa án tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

§¹i diÖn ViÖn kiÓm s¸t ph¸t biÓu ý kiÕn vÒ viÖc tu©n theo ph¸p luËt tè tông trong qu¸ tr×nh gi¶i quyÕt vô ¸n cña ThÈm ph¸n, Héi ®ång xÐt xö vµ nh÷ng ng êi tham gia tè tông kÓ tõ khi thô lý vô ¸n, thu thËp chøng cø, chuyÓn hå s¬ cho Viện kiểm sát thành phố Vinh ®Çy ®ñ , ®óng quy ®Þnh ph¸p luËt, c¸c ® ¬ng sù tham tè tông được thùc hiÖn ®óng quy ®Þnh ®¶m b¶o quyÒn lîi nghÜa vô cña đương sự theo Bộ luật tố tụng dân sự. Về thời hạn giải quyết vụ án có vi phạm

VÒ néi dung vô kiÖn: chÊp nhËn yªu cÇu khëi kiÖn cña nguyªn ®¬n buéc ông Nguyễn Hồng Hvà bà Đoàn Thị Tr cã nghÜa vô tr¶ cho E sè tiÒn nî c¶ gèc vµ l·i là: 661.100.934 đồng (sáu trăm sáu mươi mốt triệu, một trăm nghìn, chín trăm ba tư đồng) (tạm tính tới ngày 10/10/2018).

NÕu ông H và bà Trinh không trả nợ hoặc trả nợ không đủ thì xử lý tài sản bảo đảm tiền vay Quyền sử dụng đất diện tích 206 m2 (thuộc thửa số 283, tờ bản đồ số 06) tại xóm 4, xã X, thành phố V, tỉnh Nghệ An, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BD 652508, số vào sổ cấp GCN: CH 00496/số 599_QĐUBND(2011) do UBND thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An cấp ngày 24/01/2011 thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Hồng H nhận tặng cho ngày 23/05/2016 theo hồ sơ số 985/TA013 để thu hồi nợ.

NhËn §Þnh cña Tßa ¸n

Sau khi nghiªn cøu c¸c tµi liÖu cã trong hå s¬ vô ¸n ® îc thÈm tra t¹i phiªn toµ vµ c¨n cø kÕt qu¶ tranh luËn t¹i phiªn toµ, Héi ®ång xÐt xö nhËn ®Þnh:

VÒ tè tông: Bà Đoàn Thị Tr đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẵn vắng mặt không có lý do. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung tranh chấp:

Xét về hợp đồng tín dụng: Ngày 10/06/2016, Eký Hợp đồng tín dụng từng lần số 1602-LAV-201600852 cho ông Nguyễn Hồng Hvà bà Đoàn Thị Tr vay số tiền 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng). EVinh giải ngân và ông Nguyễn Hồng H, bà Đoàn Thị Tr đã nhận nợ theo Phần nhận nợ của khách hàng số 1602-LDS-201601266 ngày 10/06/2016, cụ thể:

- Số tiền vay : 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng)

- Mục đích vay : Thanh toán tiền sửa chữa nhà và mua sắm thiết bị gia đình.

Thời hạn vay : 180 tháng, kể từ ngày 10/06/2016 đến ngày 10/06/2031

- Lịch trả nợ gốc: Nợ gốc đựợc trả thành 180 kỳ, mỗi kỳ cách nhau 01 tháng.

Trong 179 kỳ đầu, mỗi kỳ khách hàng pH thanh toán là 3.330.000 đồng. Vào kỳ

cuối cùng khách hàng thanh toán số tiền là 3.930.000 đồng.

- Lịch trả lãi

: Hàng tháng vào ngày 25.

- Lãi suất cho vay : 10%/năm cố định trong 12 tháng đầu tiên, lãi suất cho

vay từ tháng 13 trở đi sẽ đựơc điều chỉnh định kỳ 01 tháng/lần và bằng lãi suất

tiền gửi tiết kiệm 13 tháng lãnh lãi cuối kỳ + 3,5%/năm..

- Lãi suất quá hạn : 150% lãi suất cho vay từng thời kỳ.

Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa ông Nguyễn Hồng Hthừa nhận việc vay vốn tại Elà đúng như đại diện Ngân hàng trình bày và không có ý kiến gì bổ sung, chỉ đề nghị Ngân hàng tạo điều kiện kéo dài thời gian trả nợ và giảm tiền lãi. Đối với bà Trinh vắng mặt nhưng đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ.

Như vậy việc hai bên giao kết hợp đồng là hoàn toàn tự nguyện và tuân thủ đúng các qui định của pháp luật cả về nội dung và hình thức, các bên đều thống nhất thừa nhận nên Hợp đồng tín dụng ký kết giữa Evới ông Nguyễn Hồng H, bà Đoàn Thị Tr là có thật và hợp pháp được pháp luật bảo vệ.

Quá trình thực hiện ông H, bà Trinh đã trả được số tiền tổng 93.525.408 đồng ( chín mươi ba triệu, năm trăm hai mươi lăm nghìn, bốn trăm linh tám đồng (trong đó nợ gốc: 36.630.000 đồng; nợ lãi: 56.895.408 đồng) Kể từ ngày 25/5/2017 ông H, bà Trinh đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ tiền gốc và lãi theo hợp đồng mà hai bên đã cam kết thỏa thuận đối với Ngân hàng.

Nay các bên thống nhất số tiền gốc và lãi ông H và bà Trinh còn nợ Ecụ thể: Nợ gốc: 563.370.000 đồng ( năm trăm sáu mươi ba triệu, ba trăm bảy mươi triệu đồng). Lãi trong hạn: 95.306.278 đồng ( chín mươi lăm triệu ba trăm linh sáu nghìn hai trăm bảy tám đồng); Lãi quá hạn: 2.424.656 đồng ( hai triệu bốn trăm hai mươi tư nghìn sáu trăm năm sáu đồng). Tổng : 661.100.934 đồng ( sáu trăm sáu mươi mốt triệu, một trăm nghìn đồng, chín trăm ba mươi tư đồng). Ông H cũng đồng ý chịu trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng nên cần buộc ông Nguyễn Hồng H, bà Đoàn Thị Tr pH thanh toán tiền gốc 563.370.000 đồng ( năm trăm sáu mươi ba triệu, ba trăm bảy mươi triệu đồng). theo yêu cầu của Elà có căn cứ.

Xét số tiền lãi bị đơn cần pH thanh toán cho E theo ®óng theo hîp ®ång tÝn dông nªn buéc ông Nguyễn Hồng H, bà Đoàn Thị Tr phải thanh toán tiền lãi theo yêu cầu của E là có căn cứ cần chấp nhận.

Xét hợp đồng thế chấp tài sản: Tài sản thế chấp đảm bảo là Quyền sử dụng đất diện tích 206 m2 (thuộc thửa số 283, tờ bản đồ số 06) và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai là nhà 01 tầng, diện tích xây dựng 120 m2, diện tích sử dụng 120 m2 tại xóm 4, xã X, thành phố V, tỉnh Nghệ An, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BD 652508, số vào sổ cấp GCN: CH 00496/số 599_QĐUBND(2011) do UBND thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An cấp ngày 24/01/2011 thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Hồng Hnhận tặng cho ngày 23/05/2016 theo hồ sơ số 985/TA013.

(Hợp đồng thế chấp số 0038/EIBNV-TDCN/BĐTS/16 ngày 09/06/2016, được công chứng tại Phòng Công chứng số 1, tỉnh Nghệ An, số công chứng 2084, quyển số 03/2016 TP/CC-SCC/HĐGD. Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký QSDĐ thành phố Vinh ngày 10/06/2016).

Như vậy Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất giữa E và ông Nguyễn Hồng H, bà Đoàn Thị Tr được lập thành văn bản có chữ ký của vợ, chồng ông H và bà Trinh được đăng ký thế chấp tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là tuân thủ đúng các qui định của Bộ luật dân sự là tuân thủ đúng các qui định của Bộ luật dân sự về hình thức hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất. Quá trình giải quyết vụ án ông H cũng đã thừa nhận việc thế chấp tài sản đúng như qui định trong hợp đồng là đúng ông không có ý kiến bổ sung gì. Vì vậy Hợp đồng thế chấp này có giá trị pháp lý được pháp luật bảo vệ. Trong trường Hợp ông H, bà Tr không trả được nợ thì theo qui định của pháp luật phải xử lý bán tài sản thế chấp để thanh toán nợ như hợp đồng đã ký kết.

Từ những phân tích trên Hội đồng xét xử có đủ căn cứ chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn buéc ông Nguyễn Hồng H, bà Đoàn Thị Tr cã nghÜa vô tr¶ nî cho E tính đến ngày 30/11/ 2018. Tổng số tiền: 661.100.934 đồng (sáu trăm sáu mươi mốt triệu, một trăm nghìn đồng, chín trăm ba mươi tư đồng).

Nợ gốc: 563.370.000 đồng ( năm trăm sáu mươi ba triệu, ba trăm bảy mươi triệu đồng).

Lãi trong hạn: 95.306.278 đồng ( chín mươi lăm triệu, ba trăm linh sáu nghìn, hai trăm bảy tám đồng);

Lãi quá hạn: 2.424.656 đồng ( hai triệu, bốn trăm hai mươi tư nghìn, sáu trăm năm sáu đồng).

Về án phí: Chấp nhận yêu của E vì vậy buộc bị đơn ông Nguyễn Hồng H, bà Đoàn Thị Tr phải chịu án phí theo qui định của pháp luật. Trả lại số tiền tạm ứng phí cho E.

V× c¸c lÏ trªn:

QuyÕt ®Þnh.

¸p dông §iÒu 26, 147, 224, 227, 228 vµ §iÒu 273 cña Bé luËt tè tông d©n sù. §iÒu 91, 95 LuËt c¸c tæ chøc tÝn dông. §iÒu 342; 343; 344; 355; 474, 476, 715; 717; 718; 719; 720; 721 Bé luËt d©n sù 2005. Khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xö: ChÊp nhËn yªu cÇu khëi kiÖn cña E đối với ông Nguyễn Hồng H, bà Đoàn Thị Tr.

Buéc ông Nguyễn Hồng H, bà Đoàn Thị Tr cã nghÜa vô tr¶ nî cho E tổng số tiền: 661.100.934 đồng (sáu trăm sáu mươi mốt triệu, một trăm nghìn đồng, chín trăm ba mươi tư đồng) ( tạm tính đến ngày 30/11/2018).

Trong đó: Nợ gốc: 563.370.000 đồng ( năm trăm sáu mươi ba triệu, ba trăm bảy mươi triệu đồng).

Lãi trong hạn: 95.306.278 đồng ( chín mươi lăm triệu ba trăm linh sáu nghìn hai trăm bảy tám đồng);

Lãi quá hạn: 2.424.656 đồng ( hai triệu bốn trăm hai mươi tư nghìn sáu trăm năm sáu đồng).

Trong trường hợp nếu ông Nguyễn Hồng Hvà bà Đoàn Thị Tr không trả nợ hoặc trả nợ không đủ thì xử lý tài sản thế chấp là : Quyền sử dụng đất diện tích 206 m2 (thuộc thửa số 283, tờ bản đồ số 06) và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai là nhà 01 tầng, diện tích xây dựng 120 m2, diện tích sử dụng 120 m2 tại xóm 4, xã X, thành phố V, tỉnh Nghệ An, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BD 652508, số vào sổ cấp GCN: CH 00496/số 599_QĐUBND(2011) do UBND thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An cấp ngày 24/01/2011 thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Hồng Hnhận tặng cho ngày 23/05/2016 theo hồ sơ số 985/TA013.

(Hợp đồng thế chấp số 0038/EIBNV-TDCN/BĐTS/16 ngày 09/06/2016, được công chứng tại Phòng Công chứng số 1, tỉnh Nghệ An, số công chứng 2084, quyển số 03/2016 TP/CC-SCC/HĐGD. Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký QSDĐ thành phố Vinh ngày 10/06/2016).

" Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, khách hàng vay còn pH tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này". ( trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay pH tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay ).

"Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự."

Về án phí: ông Nguyễn Hồng Hvà bà Đoàn Thị Tr phải chịu: 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng ) án phí DSST.

Hoàn trả cho E số tiền 14.055.000 đồng( mười bốn triệu, không trăm năm mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí DSST đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Vinh theo biên lai số 0004772ngày 10/7/2018.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN

Cỡ chữ