- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THANH KHANH"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thanh T và ông Nguyễn K ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2026/HNGĐ-ST Ngày: 16-03-2026 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Mỹ Lệ
Các Hội thẩm nhân dân: Ông K’Đào và ông Phan Văn Phương
- Thư ký phiên tòa: Ông Phí Hoàng Tuấn – Thư ký của Tòa án của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Lâm Đồng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Lâm Đồng tham gia phiên toà: Ông Trần Văn Tuấn – Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 03 năm 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Lâm Đồng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 722/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2025 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thanh T, sinh ngày 26-04-1997. Địa chỉ: Số C, đường C, Phường A B, tỉnh Lâm Đồng. Vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Ông Nguyễn K, sinh ngày 15-12-1988. Địa chỉ: Số C, đường C, Phường A B, tỉnh Lâm Đồng. Vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 25 tháng 12 năm 2025, trong quá trình tố tụng và tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt nguyên đơn bà Phạm Thị Thanh T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn K kết hôn ngày 12-04-2018, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ (thị trấn M, huyện Đ cũ), tỉnh Lâm Đồng, kết hôn tự nguyện. Trước khi kết hôn vợ chồng tìm hiểu nhau khoảng hai năm, sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 06 năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, không chung quan điểm sống, vợ chồng chung sống nhưng không có sự quan tâm, chăm sóc nhau. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, bà yêu cầu ly hôn ông Nguyễn K. Việc ly hôn bà đã suy nghĩ kỹ và tự nguyện.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung Nguyễn Phạm Minh K1, sinh ngày 16-11-2018 và Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 05-12-2020. Khi ly hôn bà yêu cầu con chung Nguyễn Ngọc Gia H cho bà trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Nguyễn Phạm Minh K1 cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng; không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Tài sản chung, tài sản nợ chung, nợ riêng: đều không có. Khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Ngoài ra, bà Phạm Thị Thanh T không yêu cầu gì khác.
Quá trình tố tụng và Đơn đề nghị giải quyết và xét xử vắng mặt bị đơn ông Nguyễn K trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Phạm Thị Thanh T kết hôn ngày 12-04-2018, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ (thị trấn M, huyện Đ cũ), tỉnh Lâm Đồng, kết hôn tự nguyện. Trước khi kết hôn vợ chồng tìm hiểu nhau khoảng hai năm, sau khi kết hôn vợ chồng vợ chồng chỉ mâu thuẫn nhỏ chưa đến mức ly hôn. Nay bà T yêu cầu ly hôn thì ông không đồng ý, ông yêu cầu được đoàn tụ vợ chồng cùng nhau nuôi dưỡng con chung.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung Nguyễn Phạm Minh K1, sinh ngày 16-11-2018 và Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 05-12-2020. Trường hợp Tòa án giải quyết ông và bà T ly hôn thì ông yêu cầu giao con chung Nguyễn Ngọc Gia H cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Nguyễn Phạm Minh K1 cho ông trực tiếp nuôi dưỡng; không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Tài sản chung, tài sản nợ chung, nợ riêng: đều không có. Khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Ngoài ra, ông Nguyễn K không yêu cầu gì khác.
Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Lâm Đồng có Văn bản số 12/CV-VKS ngày 17-12-2025 không tham gia phiên toà.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Bà Phạm Thị Thanh T có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn K. Ông Nguyễn K hiện đang cư trú tại Phường A B, tỉnh Lâm Đồng. Tại phiên tòa nguyên đơn bà Phạm Thị Thanh T và ông Nguyễn K đều vắng mặt, đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 – Lâm Đồng và Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời khai nhận của đương sự và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án có cơ sở xác định: Bà Phạm Thị Thanh T và ông Nguyễn K tự nguyện kết hôn ngày 12-04-2018, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ (thị trấn M, huyện Đ cũ), tỉnh Lâm Đồng. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà Phạm Thị Thanh T và ông Nguyễn K là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, bà T cương quyết ly hôn ông K, không đồng ý vợ chồng về đoàn tụ cùng nhau nuôi dưỡng con chung, quan hệ vợ chồng của ông, bà đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, việc bà Phạm Thị Thanh T yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn K là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung Nguyễn Phạm Minh K1, sinh ngày 16-11-2018 và Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 05-12-2020. Trường hợp Tòa án giải quyết ly hôn thì bà T và ông K đều yêu cầu giao con chung Nguyễn Ngọc Gia H cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Nguyễn Phạm Minh K1 cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng; không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, con chung Nguyễn Phạm Minh K1 có nguyện vọng được sống cùng với ông Nguyễn K; bà T và ông Nguyễn K đều có đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, cần ổn định cuộc sống của con chung và vì lợi ích của con chung, nên cần áp dụng các Điều 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, giao con chung Nguyễn Phạm Minh K1, sinh ngày 16-11-2018 cho ông Nguyễn K trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 05-12-2020 cho bà Phạm Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng; không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Tài sản chung; Tài sản nợ chung; Tài sản nợ riêng bà Phạm Thị Thanh T và ông Nguyễn K đều xác định đều không có. Khi ly hôn không yêu cầu giải quyết về tài sản, nên không xem xét giải quyết về tài sản.
Về án phí: Các đương sự chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các điều 56, 57, 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; khoản 5 Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 238 và Điều 271 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thanh T và ông Nguyễn K ly hôn.
2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Phạm Minh K1, sinh ngày 16-11-2018 cho ông Nguyễn K trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 05-12-2020 cho bà Phạm Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng; không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; thay đổi mức cấp dưỡng của các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Bà Phạm Thị Thanh T phải chịu án phí dân sư sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0011694 ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà Phạm Thị Thanh T đã nộp đủ án phí.
4. Quyền kháng cáo: Bà Phạm Thị Thanh T và ông Nguyễn K có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 4 – Lâm Đồng; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - UBND xã Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 4 – Lâm Đồng; - THADS tỉnh Lâm Đồng - Lưu hồ sơ; Án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Huỳnh Thị Mỹ Lệ |