- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hông N - Nguyễn Tấn P"
- Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Hồng N. Chị Nguyễn Thị Hồng N đư c ly hôn với anh Nguyễn Tấn P.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Thành lập Tòa án nhân dân cấp…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2025/HNGĐ-ST Ngày: 09-12-2025. “V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Phú Hữu.
2. Ông Bùi Văn Dũng.
- Thư ký phiên toà: Ông Cao Thanh Nguyên - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp.
Ngày 09/12/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 131/2025/T T-HNGĐ ng 22/10/2025 v vi c “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – ly hôn, nuôi con” theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 208/2025/QĐXX T-HNGĐ ng 11/11/2025, Qu ết định hoãn phiên tòa số 136/2025/QĐ T-HNGĐ ng 27/11/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Số nhà A, Tổ G, Ấp E, xã P, huy n C, tỉnh Đồng Tháp (nay là Tổ G, Ấp E, xã B, tỉnh Đồng Tháp).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn P, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Số nhà A, Tổ A, Ấp B, xã T, huy n C, tỉnh Đồng Tháp (nay là Tổ
A, Khóm A, phường M, tỉnh Đồng Tháp).
(Chị N có mặt t i phiên t a anh P vắng mặt t i phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, chị Nguyễn Thị Hồng N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Tấn P kết hôn trên cơ sở tự nguy n, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huy n C, tỉnh Đồng Tháp (na l phường M, tỉnh Đồng Tháp) vào ngày 06/01/2015. Sau khi kết hôn, v chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu. au đó, v chồng phát sinh phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do anh P không lo l m ăn, cờ bạc, thiếu n nhi u người, chị N có khuyên nhi u lần nhưng anh P không sửa chữa nên mâu thuẫn ngày càng gay gắt, v chồng không sống chung từ năm 2020 đến nay. Thời gian xa nhau, anh P không sửa đổi. Nay Chị N êu cầu đư c l hôn với anh Nguyễn Tấn P.
Về con chung: V chồng có 02 con chung tên Nguyễn Bảo N1, sinh ngày 16/8/2016 và Nguyễn Tấn T, sinh ngày 25/9/2020, hi n hai con chung đang sống với chị N. Khi ly hôn, chị N yêu cầu nuôi hai con chung, không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với anh Nguyễn Tấn P, Tòa án đã tri u tập h p l các văn bản tố tụng cho anh Nguyễn Tấn P nhưng anh Nguyễn Tấn P vắng mặt không có lý do, đồng thời cũng không có văn bản trình bày ý kiến v nội dung vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài li u, chứng cứ đã đư c xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
V tố tụng: Căn cứ v o nội dung đơn khởi ki n của chị Ngu ễn Thị Hồng N v các t i li u, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hi n quan h pháp luật tranh chấp giữa các đương sự l tranh chấp v hôn nhân v gia đình - l hôn, nuôi con. Bị đơn anh Ngu ễn Tấn P có địa chỉ tại phường M, tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm qu n giải qu ết của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp theo qu định tại khoản 1 Đi u 28, Đi u 35, điểm a khoản 1 Đi u 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Nghị qu ết số 81/2025/UBTVQH15, ng 27/6/2025 của Ủ ban thường vụ Quốc hội; Đi u 6 của Nghị qu ết số 01//2025/NQ-HĐTP, ng 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp đã tống đạt h p l các văn bản tố tụng cho anh Nguyễn Tấn P nhưng anh P vắng mặt không có lý do nên Hội đồng t ử tiến h nh t ử vắng mặt anh P theo qu định tại điểm b khoản 2 Đi u 227 v khoản 3 Đi u 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
V nội dung:
V quan h hôn nhân: Xét quan h hôn nhân của chị N và anh P đư c xác lập v o năm 2015, do hai anh chị tự nguy n và thừa nhận, anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân xã T, huy n C, tỉnh Đồng Tháp (na l phường M, tỉnh Đồng Tháp) vào ngày 06/01/2015 nên quan h hôn nhân của anh chị là hôn nhân h p pháp, đư c pháp luật công nhận. Tại phiên tòa, chị N yêu cầu đư c ly hôn với anh P; anh P vắng mặt và không có ý kiến v quan h hôn nhân. Hội đồng xét xử xét thấy: Chị N và anh P đã phát sinh nhi u mâu thuẫn, v chồng có hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đư c nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N là phù h p với Đi u 51, 56 của Luật hôn nhân v gia đình, chị N đư c ly hôn với anh P.
V con chung: V chồng có 02 con chung tên Nguyễn Bảo N1, sinh ngày 16/8/2016 và Nguyễn Tấn T, sinh ngày 25/9/2020, hi n hai con chung đang sống với chị N. Tại phiên tòa, chị N yêu cầu đư c nuôi hai con chung, anh N vắng mặt nên không có ý kiến v con chung. Hội đồng xét xử xét thấy 02 con chung đã sống với chị N ổn định thời gian dài và phát triển tốt v mọi mặt nên tiếp tục giao 02 con chung tên Nguyễn Bảo N1, sinh ngày 16/8/2016 và Nguyễn Tấn T, sinh ngày 25/9/2020 cho chị N tiếp tục nuôi l có căn cứ, phù h p với qu định tại khoản 2 Đi u 81 của Luật hôn nhân v gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị N.
au khi l hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quy n, nghĩa vụ thăm nom con m không ai đư c cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quy n yêu cầu Tòa án hạn chế quy n thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các th nh viên gia đình không đư c cản trở người không trực tiếp nuôi con trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
V cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Hồng N trình bày không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con; anh P vắng mặt nên không có ý kiến v cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
V t i sản chung v n chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; anh P vắng mặt nên không có ý kiến v v tài sản chung và n chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Án phí: Chị Ngu ễn Thị Hồng N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm v hôn nhân v gia đình theo qu định tại khoản 4 Đi u 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Đi u 27 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội qu định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v l phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, Điều 35 Điều 39 khoản 4 Điều 147 đi m khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều 228 Điều 271 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; các Điều 51 56 81 82 83 của Luật hôn nhân và gia đình; đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án; Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy an thường vụ Quốc hội; Điều 6 của Nghị quyết số 01//2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán T a án nhân dân tối cao.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Hồng N. Chị Nguyễn Thị Hồng N đư c ly hôn với anh Nguyễn Tấn P.
[2] Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Hồng N. Chị Nguyễn Thị Hồng N đư c tiếp tục nuôi 02 con chung tên Nguyễn Bảo N1, sinh ngày 16/8/2016 và Nguyễn Tấn T, sinh ngày 25/9/2020, hi n hai hai con chung đang sống với chị N.
au khi l hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quy n, nghĩa vụ thăm nom con m không ai đư c cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quy n yêu cầu Tòa án hạn chế quy n thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các th nh viên gia đình không đư c cản trở người không trực tiếp nuôi con trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm v hôn nhân v gia đình l 300.000 đồng, đư c trừ vào ti n tạm ứng án phí đã nộp l 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án 0004892 ngày 15/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp, như vậy chị N đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.
Đương sự có mặt có quy n kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt có quy n kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết hoặc nhận đư c bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VK ND KV6, ĐT; - Phòng THAD KV6, ĐT; - UBND ã Tân Nghĩa, HC (na l phường Mỹ Ngãi, tỉnh Đồng Tháp) (số 002/2015, ngày 06/01/2015); - Đương sự; - ưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Cẩm Trinh |