- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Uyên Thy - Huỳnh Nhơn Tiền"
- Tòa quyết gì? 1/. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thụy Uyên T:
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2025/HNGĐ-ST Ngày: 16-5-2025 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lý Bích Khiếm.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Dư Văn Thanh.
Ông Hà Văn Châu.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Chí Thức, Thẩm tra viên Toà án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện viện kiểm sát nhân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thúy Trang, Kiểm sát viên.
Ngày 16/5/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 52/2025/TLST-HNGĐ ngày 10/3/2025 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 114/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/4/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thụy Uyên T, sinh ngày 20/09/1992. Địa chỉ: Số 121/32, đường HV, khóm M, phường S, thành phố S, tỉnh S (có đơn xin vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Huỳnh Nhơn T1, Sinh ngày: 04/01/1996. Địa chỉ: Số 68/5, Kênh CX, khóm M, phường N, thành phố S, tỉnh S (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 19/02/2025 và chứng cứ có trong hồ sơ của nguyên đơn bà Lê Thụy Uyên Tnhư sau:
Về hôn nhân: Bà Tvà ông T1 kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND phường 6, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng vào ngày 22/11/2022. Thời gian đầu vợ chồng chung sống rất hạnh phúc, nhưng thời gian sau đã phát sinh ra nhiều mâu thuẫn không khắc phục được, tính tình trái ngược nhau gây ra cải vã thường xuyên, gia đình không còn yên vui như trước, niềm tin lẫn nhau không còn nữa. Ông bà đã ly thân từ ngày 08/2024 cho đến nay.
Về con chung: Trong thời gian chung sống ông bà có 01 đứa con chung Huỳnh Ái V, sinh ngày: 22/05/2020 hiện đang sống chung với bà T.
Đồng thời ông bà không có tạo lập được tài sản chung, không có nợ chung.
Nay bà Lê Thụy Uyên Tyêu cầu Tòa án giải quyết:
Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thụy Uyên T được ly hôn với ông Huỳnh Nhơn T1.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Ttự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về con chung bà Tthay đổi: Sau khi ly hôn bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Huỳnh Ái V, sinh ngày 22/05/2020 và không yêu cầu ông T1 thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
- Bị đơn ông Huỳnh Nhơn T1 từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến nay có nhận được thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng của tòa án nhưng đều vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến gì.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng cho rằng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và đề nghị Tòa nhận chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Bà Lê Thụy Uyên T yêu cầu Tòa án giải quyết việc tranh chấp ly hôn với ông Huỳnh Nhơn T1 và ông T1 cư trú tại thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Bà Lê Thụy Uyên T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và ông Huỳnh Nhơn T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt bà Tvà ông T1.
Về nội dung:
Bà Lê Thụy Uyên Tvà ông Huỳnh Nhơn T1 xác lập quan hệ vợ chồng phù hợp quy định về điều kiện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào ngày 22/11/2022 tại Ủy ban nhân dân Phường 6, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 72 nên hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Theo các tài liệu, chứng cứ do bà Lê Thụy Uyên T cung cấp, có cơ sở xác định sau thời gian chung sống thì bà Tvà ông T1 phát sinh mâu thuẫn do có sự khác biệt về quan điểm sống, không thông cảm cho nhau nên dẫn đến cải vã; bà Tkhông còn tình cảm với ông T1 và mâu thuẫn không thể hàn gắn được. Đây là sự vi phạm nghĩa vụ vợ chồng theo Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, làm cho hôn nhân của ông bà lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Tđược ly hôn với ông T1 theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này.
Về con chung:
Xét yêu cầu nuôi con của bà T, Hội đồng xét xử xét thấy cháu Huỳnh Ái V, sinh ngày: 22/05/2020 đang sống chung với bà T. Nên Hội đồng xét xử giao cháu Huỳnh Ái V cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con, bà Tkhông yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Huỳnh Ái V, sinh ngày: 22/05/2020 nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Ông Huỳnh Nhơn T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu V theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thụy Uyên T trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Từ những phân tích trên, đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thụy Uyên T và ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
Về án phí: Bà Lê Thụy Uyên T phải chịu 300.000 đồng theo khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 19, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1/. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thụy Uyên T:
1.1/. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thụy Uyên T được ly hôn với ông Huỳnh Nhơn T1.
1.2/. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con:
Giao con chung là cháu Huỳnh Ái Vy, sinh ngày: 22/05/2020 cho bà Lê Thụy Uyên T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Huỳnh Nhơn T1 không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Huỳnh Ái V, sinh ngày: 22/05/2020.
1.3/. Về tài sản chung và nợ chung là không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
2/. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thụy Uyên T phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai số 0008913 ngày 19/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Bà Lê Thụy Uyên T đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.
3/. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, đối với đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại nơi cư trú để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Sóc Trăng; - Chi cục THADS TP. Sóc Trăng; - UBND P6, Tỉnh Sóc Trăng; - TAND T. Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Lý Bích Khiếm |