- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc chị P xin ly hôn với anh V"
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2025/HNGĐ-ST. Ngày: 25 - 8 - 2025. V/v ly hôn gi a bà P và ông V. |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A N NH N D N KHU VỰC-VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
h
h n - h a hi n a: ng H Thanh H ng.
i h nh n d n: Bà Võ Thị Mỹ Ngọc.
ng Nguyễn Tùng Châu.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Khôi - Thư k Tòa án nhân dân Khu vực-V nh ong.
Ngày 25 tháng 8 năm 2025 tại phòng án, Tòa án nhân dân Khu vực-V nh ong tiến hành t sơ th m công khai v án hôn nhân và gia đ nh th l số: 151/2023/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 5 năm 2025 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa v án ra t số: 02/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 21/2025/QĐST-DS ngày 29/7/2025, gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H ng P, sinh năm 1976; nơi cư trú: Số nhà 61, Khóm B, Phường B, thành phố V (nay là phường H), tỉnh V nh ong, có đơn in vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Lê Xuân V, sinh năm 1971; nơi cư trú: Số nhà, 61, Khóm B, Phường B, thành phố V (nay là phường H), tỉnh V nh ong, vắng mặt.
NỘI DUNG V N:
Tại đơn kh i ki n xin ly hôn ngày 24 tháng 5 năm 2025 nguyên đơn bà Nguyễn Thị H ng P tr nh ày: Bà và ông V đăng k kết hôn ngày 15 tháng 12 năm 2009, chung sống được một thời gian đến năm 2024 th phát sinh mâu thu n, nguyên nhân mâu thu n do ất đ ng quan điểm, có lúc ông V đánh đập à, đời sống hôn nhân không hạnh phúc và đã sống ly thân.
V mâu thu n nêu trên, nên bà P yêu c u giải quyết được ly hôn v i ông V. Bà và ông V chung sống v i nhau có 02 người con chung tên ê Thị H ng , sinh năm 1995 và ê Thị Yến N, sinh năm 2000, các con đã trư ng thành nên không yêu c u giải quyết.
Tài sản chung; nợ chung: Không yêu c u giải quyết.
Ông Lê Xuân V đã được tri u tập hợp l nhưng vắng mặt.
NH N Đ NH CỦA T A N
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong h sơ v án và được th m tra tại phiên tòa, Hội đ ng t nhận định:
[1] Về tố t ng: Bà Nguyễn Thị H ng P và ông Lê Xuân V kết hôn năm 2009, có đăng k kết hôn đúng tr nh tự quy định của pháp luật. Sống chung v i nhau một thời gian th phát sinh mâu thu n, cuộc sống vợ ch ng không hạnh phúc, từ đó đã sống ly thân, nên bà P có đơn yêu c u in được ly hôn v i ông V, ông V có nơi cư trú tại Phường B, thành phố V (nay là phường H), tỉnh V nh ong.
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự, v án thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực-V nh ong, Tòa án nhân dân Khu vực-V nh ong th l giải quyết theo thủ t c sơ th m là đúng thủ t c tố t ng. Đ ng thời, ông V đã được tri u tập hợp l nhiều l n vắng mặt không có l do, bà P có đơn đề nghị t vắng mặt, nên áp d ng điểm khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố t ng dân sự t vắng mặt nguyên đơn, ị đơn là đúng quy định.
[2] X t yêu c u của nguyên đơn: Theo chứng cứ do bà P cung cấp có trong h sơ v án, thể hi n bà P và ông V có đăng k kết hôn vào năm 2009, có đăng k kết hôn đúng quy định. Thời gian chung sống th phát sinh mâu thu n và không tự giải quyết được, cuộc sống không hạnh phúc d n đến vi c bà P và ông V sống ly thân, ông V được tri u tập nhiều l n không đến tham gia giải quyết, từ đó cho thấy Ông không có thi n chí muốn hàn gắn t nh cảm vợ ch ng, mâu thu n đã thật sự tr m trọng, nên t thấy vi c bà P yêu c u được ly hôn v i ông V là có cơ s chấp nhận, đúng v i quy định tại Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của uật Hôn nhân và gia đ nh.
[3] Về con chung: Bà P và ông V chung sống v i nhau có có 02 người con chung tên ê Thị H ng , sinh năm 1995 và ê Thị Yến N, sinh năm 2000, các con đã trư ng thành đương sựu không có yêu c u, nên không em t.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Do đương sự không có yêu c u nên không em t giải quyết.
[5] Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố t ng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường v Quốc hội, nguyên đơn trong v án hôn nhân và gia đ nh phải chịu tiền án phí, nên bà P phải nộp án phí số tiền 300.000 đ ng.
V các l trên,
QU T Đ NH:
Áp d ng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Áp d ng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 của uật Hôn nhân và gia đ nh.
Áp d ng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường v Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho à Nguyễn Thị H ng P ly hôn ông Lê Xuân V.
2. Về án phí sơ th m:
Buộc à Nguyễn Thị H ng P nộp 300.000 đ ng (ba r n n n tiền án phí sơ th m, trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đ ng a r n n n ) bà P đã nộp tại Chi c c Thi hành án dân sự thành phố V (nay là Phòng THADS Khu vực -V nh ong), theo iên lai thu tiền số 0007999 ngày 16/5/2025, bà P đã nộp đủ tiền án phí sơ th m.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, Bị đơn có quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được tống đạt hợp l .
TM. HỘI Đ NG X T X S TH M
| Nơi nhận: - TAND tỉnh V nh ong; - VKSND KV-V nh Long; - Cơ quan THADS có th m quyền; - UBND phường H, tỉnh V nh Long; - Các đương sự; - ưu h sơ v án. | TH M PH N - CHỦ T A PHI N T A (Đã ký) Hồ Thanh Hồng |