- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa T1 và T2"
- Tòa quyết gì? * Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đồng Huyền T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đông
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 42/2025/HNGĐ-ST Ngày: 04 - 4 - 2025. "V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyên Thi Quê Hương.
Các hội thẩm nhân dân:
Ông Huynh Văn Hông.
Ông Nguyên Trung Du.
- Thư ký phiên tòa: Ông Kiều Minh Tiên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Không.
Ngày 04 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 526/2024/TLST - HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyêt đinh đưa vụ án ra xét xử số: 60/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chi Đông Huyền T, sinh năm: 2000 (co măt).
Đia chỉ cư tru: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bi đơn: Anh Huynh Tấn T1, sinh năm: 1995 (văng măt).
Đia chỉ cư tru: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn chị Đồng Huyền T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: chi T và anh T1 do quen biêt, co tìm hiểu nhau rôi đi đên hôn nhân, co tổ chức lê cưới năm 2018 và co đăng ký kêt hôn tại UBND xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long ngày 29 tháng 05 năm 2018.
Sau ngày cưới thì chi và anh T1 sống chung với gia đình cha mẹ ruột của chi T tại ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Thời gian đầu chi và anh T1 chung sống hạnh phuc, đên cuối năm 2023 thì vợ chông phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh, chi thường hay cự cãi, bất đông quan điểm trong cuộc sống, tình cảm dành cho nhau dần phai nhạt. Chi và anh T1 đã sống ly thân nhau từ tháng 12/2023 cho đên nay.
Nay chi T nhận thấy tình cảm vợ chông không còn, đời sống chung vợ chông không hạnh phuc nên chi T yêu cầu được ly hôn với anh T1.
- Về con chung: Chi T và anh T1 co 01 con chung tên Huynh Đông N, sinh ngày 29/05/2018. Cháu N đang sống chung với chi T. Sau khi ly hôn chi T yêu cầu được trực tiêp chăm soc, nuôi dương cháu N và không yêu cầu anh T1 cấp dương nuôi cháu N.
- Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả: Chi T không yêu cầu Tòa án giải quyêt.
* Anh Huynh Tấn T1 đã được Tòa án tống đầy đủ các văn bản tố tụng nhưng anh T1 không đên Tòa án để tham gia tố tụng và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiên cho Tòa án nên không co lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu co trong hô sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kêt quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đông xét xử nhận đinh:
[1] Chi Đông Huyền T co đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long giải quyêt tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chi và anh Huynh Tấn T1. Căn cứ quy đinh tại Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyêt của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm.
Chi Đông Huyền T co đơn xin văng măt tại phiên tòa; bi đơn anh Huynh Tấn T1 đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn văng măt không vì sự kiện bất khả kháng hoăc trở ngại khách quan nên căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đông xét xử tiên hành xét xử vụ án văng măt chi T và anh T1.
Về quan hệ hôn nhân: Chi T và anh T1 do quen biêt rôi đi đên hôn nhân co tổ chức lê cưới năm 2018, co đăng ký kêt hôn tại Ủy ban nhân dân xã T và được cấp Giấy chứng nhận kêt hôn số 13 ngày 14 tháng 02 năm 2019 nên hôn nhân giữa anh, chi là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận là vợ chông.
Xét thấy, chi T và anh T1 đã co nhiều mâu thuẫn xảy ra trong cuộc sống hôn nhân; anh, chi đã sống ly thân trong thời gian dài mà không thể hàn găn đoàn tụ, đã cho thấy hôn nhân giữa chi T và anh T1 lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chi T là phù hợp theo quy đinh tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chi T và anh T1 co 01 người con chung tên Huynh Đông N, sinh ngày 29 tháng 5 năm 2018. Cháu N đang sống chung với chi T và đang phát triển rất tốt. Do đo, để đảm bảo điều kiện phát triển bình thường cho cháu N cần tiêp tục giao cháu N cho chi T được trực tiêp trông nom, chăm soc, nuôi dương giáo dục là phù hợp theo quy đinh tại Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình. Chi T không yêu cầu anh T1 cấp dương nuôi con nên anh T1 không phải cấp dương nuôi cháu N.
Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả: Chi T không yêu cầu Tòa án giải quyêt, anh T1 văng măt không co ý kiên nên Hội đông xét xử không xem xét. [6] Án phí sơ thẩm: Buộc chi T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đông) án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 của Nghi quyêt số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đinh về mức thu, miên, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đồng Huyền T.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chi Đông Huyền T được ly hôn với anh Huynh Tấn T1.
- Về con chung: Giao cháu Huynh Đông N, sinh ngày 29 tháng 5 năm 2018 cho chi Đông Huyền T được trực tiêp trông nom, chăm soc, nuôi dương, giáo dục. Anh Huynh Tấn T1 không phải cấp dương nuôi cháu Huynh Đông N.
Ngöôøi khoâng tröïc tieáp nuoâi con coù quyeàn, nghĩa vụ thaêm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiêp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoăc gây ảnh hưởng xấu đên việc trông nom, chăm soc, nuôi dương, giáo dục con thì người trực tiêp nuôi con co quyền yêu cầu Tòa án hạn chê quyền thăm nom con của người đo.
- Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả: Chi Đông Huyền T không yêu cầu Tòa án giải quyêt, anh Huynh Tấn T1 văng măt không co ý kiên nên Hội đông xét xử không xem xét.
- Án phí sơ thẩm:
Buộc chi Đông Huyền T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đông) án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đông) theo biên lai thu số N0 0009538 ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Vũng Liêm. Chi Đông Huyền T đã nộp đủ không phải nộp thêm.
Anh Huynh Tấn T1 không phải chiu án phí.
Trường hợp bản án, quyêt đinh được thi hành theo quy đinh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự co quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bi cương chê thi hành án theo quy đinh tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đinh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự co quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự văng măt tại phiên tòa hoăc không co măt khi tuyên án mà co lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoăc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TA tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Vũng Liêm; - THADS huyện Vũng Liêm; - UBND xã Trung Thành; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyên Thi Quê Hương |