vanban.org

Bản án 42/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

39, khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụ…

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Kim Thị Phương T về việc ly hôn đối với ông Trần Văn L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kim Thị Phương T - Trần Văn L"
  • Tòa quyết gì? 39, khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụ…
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 28-3-2025
V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Lan Anh

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Tấn Lộc

Bà Lê Thị Duyên

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân huyện

Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 28 tháng 3 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới

Bình, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 27/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 59/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Kim Thị Phương T, sinh năm 1994 (xin vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Số A, đương LVL, Khóm B, Phường A, thành phố Cà Mau,

tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1990 (vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã TLB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trình bày của bà Kim Thị Phương T tại đơn khởi kiện ngày 04/02/2025 và

trong quá trình giải quyết vụ án:

Hôn nhân: Bà Kim Thị Phương T và ông Trần Văn L tự nguyện chung

sống với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND Phường A, thành phố Cà Mau vào ngày 11/3/2019. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống, vợ chồng hiện đã ly thân nên bà Kim Thị Phương T yêu cầu ly hôn với ông Trần Văn L.

Về con chung: Bà Kim Thị Phương T và ông Trần Văn L có 01 con chung

tên Trần Tiến P, sinh ngày 22/10/2019 (giới tính nam), hiện do bà T đang nuôi dạy. Khi ly hôn, bà T yêu cầu tiếp tục nuôi dạy cháu P, không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại

phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp:

Bà Kim Thị Phương T khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Trần

Văn L. Đây là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; Ông Trần Văn L có nơi cư trú tại ấp C, xã TLB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của bà T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Ông Trần Văn L đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng

mặt không có lí do, bà Kim Thị Phương T xin vắng tại phiên tòa. Do đó, xét xử vắng mặt bà T, ông L theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Hôn nhân: Bà Kim Thị Phương T và ông Trần Văn L tự nguyện

chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND Phường A, thành phố Cà Mau vào ngày 11/3/2019. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng hiện đã ly thân nên bà Kim Thị Phương T yêu cầu ly hôn với ông Trần Văn L. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông L đã tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, 9 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Thời gian chung sống, bà T xác định không còn tình cảm với ông L, ông bà không thể tiếp tục chung sống với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông L. Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, ông L được triệu tập xét xử hợp lệ nhưng vắng mặt không có lí do, cho thấy ông L không muốn hòa giải, không có thiện chí đoàn tụ với bà T nên ông bà không thể tiếp tục chung sống với nhau. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận cho bà Kim Thị Phương T và ông Trần Văn L được ly hôn là phù hợp.

Con chung: Bà Kim Thị Phương T và ông Trần Văn L có 01 con chung

tên Trần Tiến P, sinh ngày 22/10/2019 (giới tính nam), hiện do bà T đang nuôi dạy. Khi ly hôn, bà T yêu cầu tiếp tục nuôi dạy cháu P. Xét thấy, cháu P từ trước đến nay do bà T nuôi dạy, ông L không có ý kiến gì đối với yêu cầu nuôi con nên cần chấp nhận cho bà T được tiếp tục nuôi dạy con chung, bà T không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét là phù hợp.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Kim Thị Phương T xác định bà và ông

Trần Văn L không có tài sản chung, nợ chung. Quá trình giải quyết vụ án không có ai đặt ra yêu cầu gì về nợ nên không xem xét.

Về án phí: Bà Kim Thị Phương T phải chịu án phí Hôn nhân sơ thẩm

theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều

39, khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Kim Thị Phương T về việc ly hôn đối

với ông Trần Văn L.

Về hôn nhân: Bà Kim Thị Phương T và ông Trần Văn L được ly hôn.

Về con chung: Giao cháu Trần Tiến P, sinh ngày 22/10/2019 (giới tính nam)

cho bà Kim Thị Phương T tiếp tục nuôi dạy, bà T không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, ông L không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm con chung không ai được quyền cản trở.

Tái sản chung, nợ chung: Không có.

Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Kim Thị Phương T nộp 300.000

đồng (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 04 tháng 02 năm 2025, bà T có dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0016789 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau, được đối trừ chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Báo cho đương sự biết có quyền kháng

cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.

Cỡ chữ